YouTube2Text

YouTube transcript (vaQIpuepMrw) — Transcript

6,607 words · 861 segments · language en · Watch on YouTube

Full transcript

  1. 0:04[âm nhạc]
  2. 0:10chào các bạn chúng ta tiếp tục với bài
  3. 0:13học về carboxylic
  4. 0:19acid Trước hết là nội dung bài
  5. 0:28học
  6. 0:45carboxylic acid là hợp chất hữu cơ có
  7. 0:48nhóm c cooh liên kết trực tiếp với
  8. 0:52hydrogen gốc hydrocarbon hay là một nhóm
  9. 0:56cooh c bx
  10. 0:58khác chúng ta xem ví dụ với cyc
  11. 1:17ait nay chúng ta xét đến Viết công thức
  12. 1:19cấu tạo và gọi tên các đồng phân của
  13. 1:22carboxylic axit Trước hết là trường hợp
  14. 1:25công thức phân tử C5
  15. 1:28h102 như thường lệ đầu tiên là xét loại
  16. 1:32đặc điểm cấu tạo như chúng ta thấy đây
  17. 1:35là carboxylic acid mạch hở trong phân tử
  18. 1:39có nhóm
  19. 1:40cooh do nhóm chức có một carbon cho nên
  20. 1:44khi viết dạng mạch chúng ta sẽ bớt đi
  21. 1:46một carbon như vậy công thức cho là C5
  22. 1:49chúng ta chỉ viết dạng mạch ứng với 4
  23. 1:51carbon và C4 chúng ta có hai dạng mạch
  24. 1:55đó là không nhánh và có một
  25. 1:57nhánh kế tiếp là than thay đổi vị trí
  26. 2:00nhóm coh trên mạch mạch đối xứng các bạn
  27. 2:05di chuyển một bên trục đối xứng chúng ta
  28. 2:07được đồng phân thứ
  29. 2:10nhất thứ
  30. 2:12hai tiếp tục sang dạng mạch thứ hai mạch
  31. 2:15cũng đối xứng di chuyển một bên trục đối
  32. 2:18xứng các bạn được đồng phân thứ
  33. 2:21ba và thứ
  34. 2:23tư nay chúng ta xét đến việc đọc tên các
  35. 2:27đồng phân này như thường lệ trướ là tên
  36. 2:30thay thế Mạch chính trong trường hợp này
  37. 2:33phải là mạch carbon xét từ nhóm cooh và
  38. 2:37dài nhất chúng ta cũng đánh số từ nhóm
  39. 2:40coh giống như với
  40. 2:43aldehyde các bạn xem ví dụ thứ
  41. 2:46nhất và như vậy tên mạch chính sẽ đọc là
  42. 2:50alcano
  43. 2:51acid trường hợp C5 có tên là pentanoic
  44. 2:56ait tương tự cho các đồng phân còn lại
  45. 2:59hai Metal butanoic
  46. 3:02acid ba Metal butanoic
  47. 3:06acid mạch ba carbon như thường lệ các
  48. 3:09bạn có thể đi thẳng hoặc Rẽ sang trái
  49. 3:12hoặc Rẽ sang phải giả sử ở đây chúng ta
  50. 3:15xét Rẽ sang phải và như vậy Tên của nó
  51. 3:17là 22 dimetyl propanoic
  52. 3:22acid bên cạnh tên thay thế chúng ta còn
  53. 3:25có tên Thông thường hay là tên Thông
  54. 3:27Dụng thường được đặt tên theo nguồn gốc
  55. 3:30của axit đó ví dụ pentanoic acid có Tên
  56. 3:35thường gọi là vuic acid do nó có trong
  57. 3:38một loại hoa có tên là voron tương tự
  58. 3:42chúng ta có isovaleric acid và pelic
  59. 3:46acid được dùng nhiều trong tổng hợp hữu
  60. 3:50cơ nay chúng ta xét đến công thức cấu
  61. 3:53tạo của
  62. 3:59với C3 và C3 chỉ có một dạng
  63. 4:03mạch mạch đối xứng chúng ta cũng di
  64. 4:06chuyển nhóm co một bên trục đối xứng
  65. 4:09được đồng phân thứ nhất đồng phân thứ
  66. 4:13hai với Tên thường gọi là butyric acid
  67. 4:18có trong quả bộ kết isobutyric acid có
  68. 4:23trong rễ của một loại
  69. 4:27hoa nay chúng ta ta tiếp tục xét đến tất
  70. 4:31cả các carboxylic acid có từ 1 đến 3
  71. 4:35carbon chúng không có đồng phân mỗi chất
  72. 4:38chỉ có một công thức cấu tạo duy
  73. 4:43nhất tên thay thế khá đơn
  74. 4:49giản Tên thường gọi hay là tên Thông
  75. 4:52thường chúng ta có formic acid bắt nguồn
  76. 4:55từ chữ Latin là for đó là con kiến vì có
  77. 4:59thể ch chết tách từ con
  78. 5:01kiến đối với axit có hai carbon Tên
  79. 5:05thường gọi là aic ait có tên từ tiếng
  80. 5:09Latinh là acetum có nghĩa là
  81. 5:12giấm tương tự cho các axit
  82. 5:18khác chúng ta xét một số carboxylic axit
  83. 5:22thông dụng trước hết là axit no đơn chức
  84. 5:27Ví dụ như axit có 16 carbon Tên thường
  85. 5:30gọi là palmitic acid vì nó có trong cây
  86. 5:34cọ tức là cây
  87. 5:36palm 18 carbon chúng ta có Tên thường
  88. 5:39gọi là storic acid Nó là thành phần của
  89. 5:42chất béo thực vật cũng như là động vật
  90. 5:46chúng ta có ví dụ với axit no hai chức
  91. 5:49không nhánh đơn giản nhất là hai carbon
  92. 5:52Tên thường gọi là oxalic
  93. 5:55acid Nếu có trục Trạc trong cơ thể thì
  94. 5:59OX iic ait này sẽ kết hợp với Calcium để
  95. 6:02tạo ra muối Calcium oxalate tạo nên các
  96. 6:06viên sỏi thận mà chúng ta phải điều
  97. 6:08trị chúng ta có axit hai chức với Sáu
  98. 6:12carbon là adipic ait được dùng để sản
  99. 6:16xuất nilon 66 hay là nilon 2
  100. 6:20S6 chúng ta lại xét đến một số axit
  101. 6:23không no hoặc axit thơm đơn chức Ví dụ
  102. 6:26như acrylic acid được sử dụng dụng trong
  103. 6:30sơn móng tay cũng như rất nhiều ứng dụng
  104. 6:32khác chúng ta có metacrylic acid khi
  105. 6:37trùng hợp chúng ta được polymer được
  106. 6:39dùng làm thủy tinh hữu cơ có một số ưu
  107. 6:42điểm so với thủy tinh vô cơ chúng ta có
  108. 6:45benzoic axit trước đây được dùng làm
  109. 6:49chất bảo quản thực phẩm nhưng nay cũng
  110. 6:51đã bị cấm dùng do gây hại cho cơ
  111. 6:55thể nay chúng ta xét đến một số tính
  112. 6:58chất vật lý của carboxylic
  113. 7:01acid trong bảng này các bạn lưu ý nhiệt
  114. 7:05độ Xôi của các axit đều trên 25° C nên
  115. 7:09không có axit nào là chất khí ở điều
  116. 7:11kiện thường Thứ Hai là nếu nhiệt độ nóng
  117. 7:14chảy nhỏ hơn hay bằng 25° C thì nó là
  118. 7:18các chất
  119. 7:20lỏm lớn hơn 25° c thì nó là chất
  120. 7:25rắn tương tự cho các axit
  121. 7:28khác
  122. 7:36như thường lệ đối với tính chất vật lý
  123. 7:38chúng ta xét đến hai đặc điểm quan trọng
  124. 7:40đó là nhiệt độ sôi và tính tan đối với
  125. 7:44nhiệt độ sôi thì nó sẽ tăng khi phân tử
  126. 7:46khối M tăng và khi có cùng số carbon thì
  127. 7:51nhiệt đồ sôi của axit là cao nhất kế đó
  128. 7:53là alcohol rồi keton aldy và thấp nhất
  129. 7:57là các hydrocarbon
  130. 8:00sở dữ axit và alcohol có nhiệt độ xôi
  131. 8:03cao đó là do nó tạo được liên kết
  132. 8:06hydrogen liên phân tử tức là các phân tử
  133. 8:09axit hoặc alcohol có thể tạo liên kết
  134. 8:12hydrogen với nhau ví dụ đây là mô hình
  135. 8:16của hai phân tử aic acid tạo liên kết
  136. 8:19hydrogen liên phân tử và hình thành một
  137. 8:22dạng
  138. 8:23dimer nó cũng có thể kéo dài giống như
  139. 8:26dạng
  140. 8:28polymer đặc điểm thứ hai là tính tan
  141. 8:31trong nước axit có thể tan được trong
  142. 8:34nước do nó tạo được liên kết hydrogen
  143. 8:37với
  144. 8:39nước như các bạn thấy trên mô hình trong
  145. 8:42không gian ba chiều thì sự hình thành
  146. 8:44liên kết hydrogen giữa axit và nước
  147. 8:47trông rất là phức tạp ở đây Các bạn chú
  148. 8:51ý quan sát oxygen có thể đồng thời tạo
  149. 8:54liên kết hydrogen với hai phân tử nước
  150. 8:57oxygen bên kia của nhóm OH cũng có thể
  151. 9:01tạo liên kết hydrogen với nước và
  152. 9:04hydrogen của nhóm OH cũng có thể tạo
  153. 9:06liên kết
  154. 9:07hydrogen như vậy vẽ thì rất phức tạp
  155. 9:10nhưng chúng ta sẽ đơn giản hóa như
  156. 9:13sau cách vẽ đơn giản nhất là các bạn nhớ
  157. 9:17lại dạng dimer để giải thích aic acid có
  158. 9:21độ xôi cao khi tạo liên kết hydrogen
  159. 9:24liên phân tử giữa hai phân tử axit nay
  160. 9:28chúng ta có thể thay phân tử axit thứ
  161. 9:30hai bằng Hai phân tử nước và các phân tử
  162. 9:34nước cũng có thể tạo liên kết hydrogen
  163. 9:37với
  164. 9:38nhau Đây là mô hình đơn giản của axit
  165. 9:41khi tạo liên kết hydrogen với
  166. 9:44nước Mặt khác chúng ta luôn nhớ nhóm
  167. 9:48chiếc axit tạo liên kết hydrogen với
  168. 9:50nước trên đó là nhóm ưa nước còn gốc
  169. 9:52hydrocarbon thì luôn là nhóm kỵ nước cho
  170. 9:56nên khi số carbon trong gốc e tăng tính
  171. 9:59kỵ nước tăng và tính tan
  172. 10:02giảm điều này được minh họa trong bảng
  173. 10:04tóm tắt trên màn hình Các bạn thấy số
  174. 10:07carbon từ 1 2 3 4 thì các axit đó tan vô
  175. 10:11hạn trong nước đến C5 thì nó có thể tan
  176. 10:15nhưng không vô hạn khi số carbon tăng
  177. 10:18nhiều hơn độ tan giảm mạnh coi như không
  178. 10:21tan trong nước
  179. 10:23nữa nay chúng ta xét đến tính chất hóa
  180. 10:27học của axit
  181. 10:30như thường lệ cấu tạo quyết định tính
  182. 10:33chất chúng ta biết oxygen có độ âm điện
  183. 10:36mạnh nó sẽ hút electron làm cho liên kết
  184. 10:38Oh bị phân cực trong trường hợp
  185. 10:41carboxylic acid chúng ta lại có nhóm
  186. 10:44carbonyl kế cận hút electron nó làm tăng
  187. 10:48sự phân cực cho nên Oh phân cực mạnh hơn
  188. 10:51liên kết dễ bị cắt đứt hơn trong trường
  189. 10:53hợp này liên kết Oh có thể bị cắt đứt
  190. 10:55phóng thích proton h+ thể hiện tính axit
  191. 10:59liên kết co cũng có thể bị cắt đứt và
  192. 11:02chúng ta có phản ứng loại nước với
  193. 11:03alcohol chẳng hạn đây là phản ứng ester
  194. 11:08hóa cuối cùng là phản ứng của gốc
  195. 11:14Air có những trường hợp sau đây nếu gốc
  196. 11:18A là
  197. 11:20hydrogen thì đây chính là formic acid
  198. 11:23như các bạn còn nhớ nó có nhóm ch hay là
  199. 11:27nhóm for tức là nhóm chức aldehyde vì
  200. 11:31thế nó có thể cho phản ứng giống như một
  201. 11:33aldy đó là phản ứng với thuốc thử tolin
  202. 11:36hoặc với carp two hydroxide đun nóng
  203. 11:39trường hợp thứ hai nếu a là một gốc
  204. 11:43hydrocarbon no ví dụ gốc Metal thì đây
  205. 11:47là gốc hydrocarbon no cho nên có thể cho
  206. 11:50phản ứng ví dụ thế với halogen trong
  207. 11:52điều kiện thích hợp Tuy nhiên các bạn
  208. 11:55lưu ý chúng ta có nhóm ch3 gắn trực tiếp
  209. 11:58vào và liên kết đôi co nhưng nó không
  210. 12:02cho phản ứng iodoform lý do vì đây là
  211. 12:05một
  212. 12:07acid trường hợp Thứ ba nếu a là một gốc
  213. 12:11hydrocarbon không no ví dụ gốc vinyl
  214. 12:15trong gốc hydrocarbon không no này nó có
  215. 12:18liên kết pi cho nên nó sẽ cho được các
  216. 12:20phản ứng do liên kết pi đó là cộng oxi
  217. 12:23hóa và trùng hợp trườ hợp thứ tư Nếu đây
  218. 12:28là một gốc hydrocarbon thơm ví dụ trong
  219. 12:31trường hợp này là gốc
  220. 12:32phenol do nhóm carbol coh hút electron
  221. 12:37cho nên phản ứng thế trên nhân thơm sẽ
  222. 12:39được định hướng vào vị trí
  223. 12:42meter các phản ứng của gốc A không được
  224. 12:46đề cập trong phần tính chất hóa học của
  225. 12:48carboxylic ait trong sách giáo khoa
  226. 12:51Nhưng có đôi khi lại được đề cập đến
  227. 12:53trong phần bài tập cho nên các bạn cũng
  228. 12:56cần chú
  229. 12:57ý này chúng ta Đi vào chi tiết trước hết
  230. 13:01là tính
  231. 13:03axit Theo định nghĩa nó phải phân ly cho
  232. 13:07proton h+ và từ đó chúng ta tính được
  233. 13:10hằng số cân bằng hay là hằng số
  234. 13:15axit các bạn quan sát một số giá trị của
  235. 13:18C
  236. 13:19A trong số các axit nêu trên màn hình
  237. 13:23thì chúng ta thấy độ mạnh của formic ait
  238. 13:26là lớn nhất do Ka có giá trị lớn nhất và
  239. 13:31ngược lại yếu nhất trong các axit này là
  240. 13:33propionic ait từ đó chúng ta có thể tính
  241. 13:37được pH của dung dịch 1 m của formic
  242. 13:40axit là vào khoảng
  243. 13:423,75 còn axit yếu nhất thì nó cũng vào
  244. 13:45khoảng 4 phẩy và như vậy Nói chung nó có
  245. 13:48thể làm quỳ tím hóa
  246. 13:51đỏ lưu ý Thứ hai chúng ta biết một axit
  247. 13:54rất yếu là carbonic axit chúng ta thấy
  248. 13:58ka1 tức là hằng số axit thứ nhất của
  249. 14:01carbonic axit là 5 x 10 mũ
  250. 14:04tr7 trong khi hằng số axit của các axit
  251. 14:08hữu cơ thì nó vào khoảng 10 mũ tr-5 thậm
  252. 14:11chí 10 mũ tr4 trong trường hợp của
  253. 14:13formic acid cho nên carbonic ait yếu hơn
  254. 14:17các axit carboxylic trong bảng vì thế
  255. 14:20các carboxylic axit có thể đẩy được
  256. 14:23carbonic ait ra khỏi muối carbonate một
  257. 14:27tính chất mà chúng ta sử dụng rất
  258. 14:31nhiều là một axit cho nên nó tác dụng
  259. 14:34được với kim loại hoạt động như các bạn
  260. 14:37còn nhớ kim loại hoạt động là kim loại
  261. 14:39đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động
  262. 14:41kim loại Nếu bạn nào quên thì có thể xem
  263. 14:44lại bài giảng về hydrochloric
  264. 14:46ait như vậy trong trường hợp này nó có
  265. 14:49thể tác dụng được ví dụ với
  266. 14:53magnesium là axit cho nên nó dễ dàng tác
  267. 14:56dụng được với base ví dụ sodium
  268. 15:01hydroxide nó cũng tác dụng được với
  269. 15:04oxide có tính base cụ thể là các kim
  270. 15:08loại oxide ví dụ Carot two
  271. 15:12oxide ứng dụng các vật dụng bằng đồng để
  272. 15:16lâu nó sẽ bị oxi hóa trên bề mặt tạo một
  273. 15:19màng mỏng caput two oxide làm cho bề mặt
  274. 15:23của các vật liệu bằng đồng trở nên tối
  275. 15:26hay là thẫm màu như vậy chúng ta có thể
  276. 15:29dùng carboxylic acid như là acetic acid
  277. 15:33có trong giấm citric acid có trong chanh
  278. 15:36để hòa tan lớp CuO này và chúng ta sẽ có
  279. 15:39lớp kim loại đồng bóng bẩy trở
  280. 15:43lại và Như đã nói trong phần hằng số
  281. 15:46axit các axit hữu cơ Nói chung là axit
  282. 15:49mạnh hơn carbonic ait cho nên nó có thể
  283. 15:52đẩy được carbonic axit ra khỏi muối ví
  284. 15:55dụ Chúng ta có phản ứng với Calcium
  285. 15:58carbonate
  286. 16:00phản ứng này cũng có một ứng dụng đó là
  287. 16:03các ấm nước Nếu chúng ta đun lâu ngày
  288. 16:06thì trong nước có các muối hydrogen
  289. 16:09carbonate ở nhiệt độ cao nó sẽ bị phân
  290. 16:12hủy tạo thành Calcium carbonate
  291. 16:15magnesium carbonate lắng xuống đáy tạo
  292. 16:18ra một cái lớp cặn lớp cạn này có độ
  293. 16:21cách nhiệt tương đối lớn cho nên nó làm
  294. 16:24giảm tính dẫn nhiệt ở dưới đáy ấm và như
  295. 16:27vậy việc đun sôi nước nay trở nên tốn
  296. 16:30kém hơn để loại bỏ cái lớp cạn này thì
  297. 16:34chúng ta có thể dùng acetic acid một lần
  298. 16:37nữa như trong phản ứng vừa xét khi đó nó
  299. 16:39sẽ tạo ra mối Calcium acetate tan trong
  300. 16:42nước và chúng ta có thể loại bỏ dễ
  301. 16:45dàng Chúng ta có một bài
  302. 16:55tập câu hỏi thứ nhất là phản ứng của
  303. 16:59isobutyric acid với Calcium chúng ta
  304. 17:02viết tương
  305. 17:03tự và lưu ý cân bằng phản ứng phản ứng
  306. 17:07thứ hai là của oxalic acid với
  307. 17:12base phản ứng thứ ba formic acid với
  308. 17:16sodium
  309. 17:17carbonate và cuối cùng là của propionic
  310. 17:21acid với carer
  311. 17:25oxide một áp dụng tiếp theo
  312. 17:37tương đối đơn giản như trên đã nói axit
  313. 17:40làm quỳ tím hóa đỏ như vậy chúng ta có
  314. 17:43thể thử với quỳ
  315. 17:45tím chúng ta có hai nhóm alcohol và
  316. 17:48aldehyde không đổi màu quỳ tím hai axit
  317. 17:52làm quỳ tím hóa đỏ tiếp theo chúng ta sẽ
  318. 17:56thử Mỗi nhóm với nước bromin thì như vậy
  319. 18:00chỉ có aud phản ứng và làm mất màu dung
  320. 18:03dịch
  321. 18:04promin đối với hai axit thì chỉ có axit
  322. 18:08không no là acrylic axit tác dụng và
  323. 18:11cũng là mất màu nước
  324. 18:13bromin và Như vậy chúng ta phân biệt
  325. 18:16được cả bốn
  326. 18:19chất chúng ta xét đến phản ứng thứ hai
  327. 18:22là phản ứng ester hóa đó là phản ứng
  328. 18:24loại nước với alcohol carboxylic axit
  329. 18:29tác dụng với
  330. 18:30alcohol để các bạn dễ hình dung chúng ta
  331. 18:33có thể quay ngừa công thức của
  332. 18:36alcohol và Như vậy chúng ta có sự loại
  333. 18:38nước ở đây các bạn lưu ý loại nước giữa
  334. 18:42axit và alcohol thì chúng ta có thể nhầm
  335. 18:45là axit mất h+ trong trường hợp này axit
  336. 18:49mất nhóm OH còn alcohol mất hydrogen
  337. 18:53chúng ta thu được ester và nước phản ứng
  338. 18:56là thuận nghịch như vậy để T hiệu suất
  339. 18:59phản ứng est hóa này chúng ta có những
  340. 19:02biện pháp sau biện pháp thứ nhất là rời
  341. 19:04cân bằng để rời cân bằng theo trều Thuận
  342. 19:07chúng ta phải tăng nồng độ của chất tham
  343. 19:09gia giảm nồng độ của chất tạo thành tức
  344. 19:11là sản phẩm như vậy chúng ta sẽ phải
  345. 19:14dùng lượng dư hoặc là axit hoặc
  346. 19:17alcohol chúng ta phải lấy sản phẩm ra
  347. 19:20khỏi hệ và để tác hiệu suất chúng ta
  348. 19:23cũng có thể tăng tốc độ phản ứng bằng
  349. 19:25cách sử dụng xúc tác của sulfuric acid
  350. 19:28đậm đạc vai trò xúc tác thì nó không rời
  351. 19:31cân bằng nhưng nó làm tăng tốc độ phản
  352. 19:33ứng ở đây sulfuric acid động đạc cũng có
  353. 19:37tác dụng hút nước cho nên cũng có thể
  354. 19:39làm giảm nồng độ của nước tạo thành đôi
  355. 19:43chút và như vậy Nó cũng giúp rời cân
  356. 19:46bằng chút ít theo chiều
  357. 19:49Thuận chúng ta viết phản ứng giữa actic
  358. 19:53acid với
  359. 19:55ethanol các bạn lưu ý một chút về đọc
  360. 19:58tên ester nhóm chức ester là nhóm coo
  361. 20:02vậy các bạn Nhớ coo quay sang bên nào
  362. 20:06cắt bên đó ra để đọc
  363. 20:08tên như vậy trong trường hợp này gốc
  364. 20:10hydrocarbon là ch5 tức là gốc
  365. 20:14ety bên kia
  366. 20:17ch3coo là
  367. 20:19acetate là gốc của aeic ait như vậy Tên
  368. 20:23của ester là etyl
  369. 20:27acetate tiếp tục chúng ta xét đến phần
  370. 20:30ứng dụng của carboxylic Acid mà ví dụ ta
  371. 20:34xét là aic acid axit là bài cuối của
  372. 20:39chương trình lớp 11 về các chức hóa học
  373. 20:42cho nên ở đây phần ứng dụng Thật ra nó
  374. 20:45là một bài tóm tắt rất nhiều phản ứng mà
  375. 20:47các bạn đã học các bạn nên chú ý tới các
  376. 20:51ứng dụng cũng như các phản ứng xảy ra
  377. 20:54trong bội ứng dụng trước hết là cic ait
  378. 20:58có TH thể tham gia phản ứng cộng với
  379. 21:00acetal để tạo thành vinyl acetate theo
  380. 21:04phương trình phản ứng vinyl acetate là
  381. 21:09một hợp chất không no có liên kết pi cho
  382. 21:11nên nó có thể tham gia phản ứng trùng
  383. 21:13hợp từ đó chúng ta điều chế được polymer
  384. 21:17có tên gọi là polyvinyl acetate tức là
  385. 21:21pvac nó cũng có thể tác dụng được với
  386. 21:24cellulose để thu được cellulose acetate
  387. 21:28mà chúng ta đã đề cập phản ứng kế tiếp
  388. 21:31là phản ứng với aluminium hydroxide
  389. 21:35chúng ta thu được một chất có tác dụng
  390. 21:37cầm màu là
  391. 21:38dihydroxy aluminium
  392. 21:41acetate nó cũng có thể tác dụng với
  393. 21:44ammonia để tạo thành ammonium acetate và
  394. 21:48khi nung nóng chúng ta sẽ thu được
  395. 21:51acetamide gốc ch3 trong atic acid có thể
  396. 21:56cho phản ứng thế với halogen để tạo
  397. 21:58thành dẫn suất halogen tương ứng từ đó
  398. 22:01chúng ta có thể điều chế được các chất
  399. 22:03diệt cỏ đã học là 24d và
  400. 22:10245t dung dịch loãng của aic ait trong
  401. 22:13nước điều chế bằng quá trình lên men có
  402. 22:16thể được dùng làm giấm
  403. 22:18ăn nó cũng có thể tác dụng được với
  404. 22:21alcohol để tạo thành ester dùng làm dung
  405. 22:24môi hương liệu tức là chất tạo mùi thơm
  406. 22:29hai phân tử aeic acid có thể bị loại
  407. 22:32nước với xúc tác của pho5 để tạo thành
  408. 22:35atic and hydrid chất này có thể tác dụng
  409. 22:38với salicylic acid để thu được Aspirin
  410. 22:42một loại thuốc quen thuộc mặt khác ccyc
  411. 22:46acid cũng có thể tác dụng với alcohol ví
  412. 22:49dụ Methanol để tạo thành meal salicylate
  413. 22:54sử dụng trong dầu gió Hoặc là các cao
  414. 22:56dán như là sal
  415. 23:01pass đây là bảng tóm tắt các ứng dụng
  416. 23:04quan trọng của aic
  417. 23:10axit các phản ứng trong phần ứng dụng
  418. 23:13này là một bài ôn khá tốt cho các
  419. 23:20bạn chúng ta tiếp tục với phần điều chế
  420. 23:23carboxylic
  421. 23:24acid đầu tiên là oxy hóa Al
  422. 23:29phương trình tổng
  423. 23:30quát áp dụng với
  424. 23:33butan có thể cắt ngay chính giữa mạch để
  425. 23:36tạo aic acid phản ứng này còn gọi là
  426. 23:40phản ứng cracking oxy hóa Sự oxi hóa
  427. 23:43alcen tương đối khó kiểm soát thay vì
  428. 23:46cắt chính giữa thì nó cũng có thể cắt 1
  429. 23:49ba tạo cả formic Và propionic acit và
  430. 23:53với xúc tắc chọn lọc thì cũng chỉ đạt
  431. 23:55đến hiệu suất thấp khoảng 50 PH là tối
  432. 23:59đa vì thế phương pháp này chỉ thích hợp
  433. 24:01để sản xuất hỗn hợp
  434. 24:04axit cách điều chế thứ hai là lên men
  435. 24:07giấm thực hiện với loại vi khuẩn có tên
  436. 24:10là acetobacter
  437. 24:11aeti phản ứng này cần oxygen cho nên
  438. 24:15thích hợp với acetobacter ATI Vì đây
  439. 24:19cũng là một loại vi khuẩn hiếu khí Đó
  440. 24:21cũng là lý do quá trình lấy men dấm thực
  441. 24:24hiện ở nơi thoáng khí nhiệt độ của phản
  442. 24:27ứng là 25 đến 30 đ c đây là nhiệt độ
  443. 24:31phát triển tốt nhất của acetobacter
  444. 24:33acity vi khuẩn này có hoạt tính tối ưu
  445. 24:36trong môi trường hơi axit với PH trong
  446. 24:39khoảng từ 4 đến 6 đó cũng là lý do sự
  447. 24:43lên men giấm chỉ điều chế được dung dịch
  448. 24:45actic acid khoảng 20 ph trở
  449. 24:49lại phương pháp thứ ba là phương pháp
  450. 24:52carbon hóa
  451. 24:54Methanol đây là phương pháp duy nhất có
  452. 24:56ý nghĩa trong sản xất
  453. 24:59suốt ta có bảng so sánh
  454. 25:15sau nay chúng ta chuyển sang phần luyện
  455. 25:18tập trước hết là câu hỏi thứ
  456. 25:27nhất
  457. 25:35câu a chúng ta phải xếp các chất này
  458. 25:38theo thứ tự nhiệt độ xôi giảm dần trong
  459. 25:41bài học chúng ta đã biết thứ tự nhiệt độ
  460. 25:43xôi các chất có phân tử khối gần nhau
  461. 25:46carboxylic Axit có độ sôi cao nhất đổi
  462. 25:50tới alcohol tới hợp chất carbonyl và
  463. 25:53cuối cùng là
  464. 25:55hydrocarbon trong các hợp chất carbonyl
  465. 25:58thì ketone thường có nhiều độ sôi cao
  466. 26:00hơn
  467. 26:01aldehyde nguyên nhân carboxylic acid và
  468. 26:05alcohol có nhiệt độ xôi cao hơn các chất
  469. 26:08khác do chúng có khả năng tạo liên kết
  470. 26:10hydrogen liên phân tử axit lại có nhiệt
  471. 26:13độ xôi cao hơn alcohol do nó có thể tạo
  472. 26:16liên kết hydrogen liên phân tử mạnh hơn
  473. 26:19nhiều hơn so với
  474. 26:21alcohol các hợp chất carbonyl là keton
  475. 26:25và aldy đều có liên kết co phân cực tạo
  476. 26:28lưỡng cực thương trực cho nên tương tác
  477. 26:31vws mạnh kiton có co phân cực mạnh hơn
  478. 26:36do có hai gốc a đẩy electron còn aeh yếu
  479. 26:40hơn chỉ có một gốc a đẩy
  480. 26:43electron ester thì nhiệt độ xôi không rõ
  481. 26:46ràng trong khu vực kiton và aldy cho nên
  482. 26:50trong ví dụ này chúng ta đã lựa chọn một
  483. 26:52ester với phân tử khối lớn rõ rệt so với
  484. 26:56kiton và ald này để các bạn có thể so
  485. 26:59sánh được còn đối với hydrocarbon thì
  486. 27:03các liên kết ch và cc coi như không cực
  487. 27:06cho nên nó chỉ có thể tạo lưỡng cực tạm
  488. 27:08thời dẫn đến tương tác vws yếu nếu cần
  489. 27:13các bạn xem lại bà So sánh nhiệt độ sôi
  490. 27:15của các hydrocarbon đã được trình bày
  491. 27:17trong bài ôn về
  492. 27:20hydrocarbon áp dụng cho các chất trong
  493. 27:22đề bài Trước hết là ethanol
  494. 27:26alcohol ba chất kế tiếp là hai aldehyde
  495. 27:29ethanol propanol và một keton acetol thì
  496. 27:34hiện nhiên là kiton có nhiệt độ xôi cao
  497. 27:37hơn propanol ethanol đều là aldy
  498. 27:41propanal có phân tử khối lớn hơn cho nên
  499. 27:44nhiệt độ xôi cao hơn
  500. 27:47ethanal đối với hai axit thì nhiệt độ
  501. 27:50xôi cao hơn hẳn và chúng tùy thuộc phân
  502. 27:53tử khối phân tử khối của acrylic acid
  503. 27:56lớn hơn cho nên nó sẽ sẽ có nhiều độ xôi
  504. 27:58cao nhất kế đó là cic
  505. 28:02ait cuối cùng là ety acetate ở đây chúng
  506. 28:07ta lựa chọn một ester có khối lượng phân
  507. 28:10tử lên đến 88 cao hơn hẳn so với acetol
  508. 28:14phân tử khối chỉ có 58 như vậy chắc chắn
  509. 28:18là nó sẽ có nhiều độ sối cao hơn keton
  510. 28:21xong tất nhiên phải thấp hơn axit và
  511. 28:25alcohol như vậy chúng ta xếp được thứ
  512. 28:28thứ tự nhiệ độ sôi giảm dần của các chất
  513. 28:30như trên màn hình kiểm tra với thực
  514. 28:33nghiệm chúng ta thấy tất cả phù hợp kế
  515. 28:36tiếp là sơ đồ để giải thích liên kết
  516. 28:39hydrogen liên phân tử trong trường hợp
  517. 28:42của
  518. 28:43axit và
  519. 28:45alcohol đối với các hợp chất carbonyl kể
  520. 28:49cả ester thì các bạn cũng nên viết công
  521. 28:52thức cấu tạo với Liên kết co phân cực
  522. 28:55trên màn hình do không đủ trộm cho nên
  523. 28:58chúng ta chỉ viết Axeton mà thôi sự phân
  524. 29:02cực của liên kết co trong axeton được
  525. 29:04thể hiện trong bản đồ thế tính điện trên
  526. 29:07màn
  527. 29:09hình ta tiếp tục với câu hỏi thứ hai
  528. 29:13B như thường lệ để nhận biết axit Chúng
  529. 29:17ta thử với quy tím và để phân biệt axit
  530. 29:21no với không no chúng ta sẽ thử với dung
  531. 29:24dịch promin thì chỉ có acrylic ait là
  532. 29:28Làm file màu dung dịch như chúng ta đã
  533. 29:30học đối với năm chất còn lại chúng ta
  534. 29:33thử với sodium chỉ có ethanol phản ứng
  535. 29:36và tạo sủi bọt khí
  536. 29:38hydrogen kế tiếp chúng ta có thể thử với
  537. 29:42dung dịch Silver nitrate trong ammonia
  538. 29:45để thực hiện phản ứng tráng gương với
  539. 29:47hai
  540. 29:51aldehyde như vậy chúng ta có hai nhóm
  541. 29:53hai aldehyde cho phản ứng tráng gương
  542. 29:57ketone và và ester không cho phản ứng
  543. 29:59tráng
  544. 30:00gương kế đó chúng ta có thể thử bằng
  545. 30:04phản ứng iodoform để phân biệt các chất
  546. 30:07trong mỗi
  547. 30:14cặp chúng ta tiếp tục với câu hỏi
  548. 30:19C như vậy chúng ta đã có sẵn propanal
  549. 30:23không cần điều
  550. 30:24chế từ propanal chúng ta có thể điều chế
  551. 30:28Các chất hữu cơ mạch có ba
  552. 30:31carbon ví dụ từ propanal chúng ta điều
  553. 30:34chế
  554. 30:36aceton propanal là ald có ba carbon
  555. 30:41chúng ta phải điều chế acetol là một
  556. 30:44kiton có ba carbon như vậy các bạn có
  557. 30:48thể liên tưởng đến alcohol tương ứng
  558. 30:52chúng ta sẽ chuyển alcohol đầu mạch vào
  559. 30:54bên trong mạch chuyển aldy thành
  560. 30:59alcohol và nếu chúng ta chuyển được nhóm
  561. 31:02OH từ đầu mạch vào bên trong mạch thì
  562. 31:04khi oxy hóa nó ta sẽ thu được
  563. 31:08Axeton và Như vậy chúng ta có thể loại
  564. 31:10nước để thu được propin sau đó hợp nước
  565. 31:14chúng ta sẽ được propan ha theo quy tắc
  566. 31:16macop nikov các phản ứng cụ thể như
  567. 31:21sau như đã nói phản ứng với lithium
  568. 31:25aluminium hydride tốt nhất là chúng ta
  569. 31:28viết sơ đồ như trong sách vì phản ứng
  570. 31:31qua hai giai đoạn chúng ta cũng có thể
  571. 31:33gom lại thành một phương trình như trên
  572. 31:35màn
  573. 31:36hình nhưng nó hơi phức tạp và đây là hai
  574. 31:39giai đoạn độc lập tác dụng với leil H4
  575. 31:44sau đó tác dụng với nước là vì lithium
  576. 31:47aluminum hydrite
  577. 31:49lh4 tác dụng được với nước hoặc các bạn
  578. 31:53cũng có thể viết đơn giản và không chính
  579. 31:56xác theo một bộ sách giáo qua khác song
  580. 31:59tốt nhất là chỉ viết sơ
  581. 32:03đồ sau đó loại nước chúng ta được
  582. 32:10propin propin kết hợp với nước phản ứng
  583. 32:13tuân theo quy tắc
  584. 32:15markovnikov Dương nhiều âm ít như vậy
  585. 32:19chúng ta được sản phẩm chính là propan
  586. 32:22high từ đó oxy hóa chúng ta được
  587. 32:26Axeton
  588. 32:31tiếp tục từ propanal điều chế acrylic
  589. 32:36acid có thể tác dụng với dung dịch
  590. 32:38bromin để thu được axit no tương ứng sau
  591. 32:42đó dihydrogen hóa với xúc tác và nhiệt
  592. 32:45độ thích hợp thì chúng ta thu được
  593. 32:47acrylic
  594. 32:49ait chúng ta cũng có một khả năng thứ
  595. 32:52hai là phản ứng thế bromin trên carbon
  596. 32:56Alpha tức là carbon kế cận nhóm
  597. 32:59coh Sau đó chúng ta thực hiện phản ứng
  598. 33:02tách để thu được muối của axit không no
  599. 33:06kế đó dùng hydrochloric ait đẩy axit yếu
  600. 33:09hơn là acrylic ait ra khỏi muối cách
  601. 33:13điều chế Thứ hai qua trung gian của dẫn
  602. 33:15suất promin các bạn tự viết phương
  603. 33:19trình này chúng ta tiếp tục với phần thứ
  604. 33:23ba là từ meen điều chế các chất còn lại
  605. 33:27đó chính là ethanol ethanal ethanoic ait
  606. 33:32và ethyl
  607. 33:35acetate methan mạch chỉ có một carbon
  608. 33:39các chất còn lại đều có hai carbon cho
  609. 33:41nên chúng ta phải tăng mạch từ 1 lên 2
  610. 33:44và các bạn nhớ ngay phản ứng chuyển meen
  611. 33:47thành
  612. 33:48acetal sau đó hợp nước chúng ta được
  613. 33:52aldehyde aldy có thể chuyển thành
  614. 33:55alcohol hoặc axit
  615. 33:58từ đó thực hiện phản ứng est hóa chúng
  616. 34:01ta được sản phẩm cuối
  617. 34:04cùng các bạn Quan sát các phương trình
  618. 34:07cụ
  619. 34:21thể đối với phản ứng điều chế acrylic
  620. 34:24acid Chúng ta có một khả năng nữa là
  621. 34:27điều chế từ
  622. 34:28ethanol Thật vậy trong chương trình
  623. 34:31chúng ta thấy ethanol có thể cộng với
  624. 34:34hcn để tạo thành sản phẩm cộng tương ứng
  625. 34:38và sau đó nó có thể bị thủy phân trong
  626. 34:41môi trường axit để tạo thành một hydroxy
  627. 34:45acid từ đó chúng ta có thể loại nước để
  628. 34:48thu được acrylic acid các phản ứng cụ
  629. 34:52thể như
  630. 34:56sau phương trình 14 là một phản ứng loại
  631. 34:59nước phản ứng loại nước này xảy ra đồng
  632. 35:02thời với phản ứng D cbol hóa và carbon
  633. 35:07hóa để tạo sản phẩm cạnh tranh là
  634. 35:10acetal vì thế Có rất nhiều công trình
  635. 35:13nghiên cứu để tìm điều kiện thích hợp
  636. 35:15nhằm tăng hiệu suất tạo thành acrylic
  637. 35:17acid một trong số đó là nghiên cứu của
  638. 35:20các nhà hóa học Ba Lan năm 2019 với xúc
  639. 35:23tác là phức kim loại oxygen với Z
  640. 35:30chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
  641. 35:51hai các bạn có 15 giây để giải quyết Câu
  642. 35:55Hỏi a và b bắt
  643. 36:13đầu đã hết giờ trước hết là câu a p ion
  644. 36:19phân tử của a là
  645. 36:2288 như vậy chúng ta có thể lập được tỷ
  646. 36:25lệ thức và xác định được công thức phân
  647. 36:30tử chúng ta tiếp tục với câu
  648. 36:33b để có thể viết các đồng phân ester thì
  649. 36:37chúng ta phải tiến hành tất cả các giai
  650. 36:39đoạn loại dạng đổi sen
  651. 36:43xoay trở lại với đồng phân của axit đã
  652. 36:47có một carbon trong nhóm chức cho nên
  653. 36:49dạng mạch phải bớt đi một carbon chúng
  654. 36:52ta chỉ viết dạng mạch với C3 sau đó thay
  655. 36:55đổi vị trí của nhóm coh trên mạch mạch
  656. 36:59đối xứng di chuyển một bên trục đối xứng
  657. 37:01chúng ta được đồng phân thứ
  658. 37:04nhất thứ
  659. 37:07hai đối với ester thì có thể có nhóm
  660. 37:10chiếc hóa trị một là nhóm for Mate hcoo
  661. 37:15hoặc nhóm chức hóa trị 2
  662. 37:17coo Nếu là nhóm chức hóa trị 1 thì chúng
  663. 37:20ta cũng thay đổi vị trí nhóm for Mate
  664. 37:23trên mạch mạch đối xứng di chuyển một
  665. 37:26bên trục đối đối xứng chúng ta được đồng
  666. 37:28phân thứ
  667. 37:29ba Các bạn nhớ lại cách đọc tên
  668. 37:32ester coo quay sang bên nào cắt bên đó
  669. 37:36để đọc tên tên gốc hydrocarbon là propal
  670. 37:41gốc axit là for Mate như vậy Tên của
  671. 37:44esther là propo for
  672. 37:47Mate di chuyển tiếp vào trong chúng ta
  673. 37:50được đồng phân thứ tư đọc tên tương tự
  674. 37:53isopro
  675. 37:56formate đến nhóm chức ester hóa trị 2
  676. 37:59coo chúng ta sẽ xen vào mạch chúng ta
  677. 38:03chỉ có một vị trí để xen vào đồng phân
  678. 38:05thứ năm đọc tên co quay sang bên nào cắt
  679. 38:10bên đó để đọc tên etyl
  680. 38:12acetate cần lưu ý nhóm chức ester là
  681. 38:16nhóm chức hóa trị hai không đối xứng nên
  682. 38:19cần thiết phải quay ngược lại để không
  683. 38:21bỏ sót đồng phân nào vì thế chúng ta
  684. 38:24được thêm đồng phân thứ sáu vẫn như
  685. 38:27thường lệ coo quay sang bên nào cắt bên
  686. 38:31đó để đọc tên gốc hydrocarbon là Metal
  687. 38:36gốc axit là
  688. 38:40propionate chúng ta tiếp tục với câu hỏi
  689. 38:44C như thường lệ các bạn kẻ hai vạch ở
  690. 38:481500 và 3000 các số sóng dưới 1500 là
  691. 38:53vùng dấu vân tay chúng ta không
  692. 38:55xét chúng ta thấy có có pic ứng với Liên
  693. 38:58kết đôi co tức là nhóm
  694. 39:01carbonyl đối với Oh
  695. 39:05axit thì chúng ta thấy cũng có pí ứng
  696. 39:08với Oh axit như vậy tức là có nhóm cooh
  697. 39:13hay là carboxylic ait đồng thời chúng ta
  698. 39:17thấy chỉ có các pí ch của carbon no theo
  699. 39:22đồ bài A1 phải là isobutyric
  700. 39:26acid
  701. 39:28chúng ta tiếp tục với câu hỏi D A2 tác
  702. 39:33dụng được với dung dịch sút nhưng không
  703. 39:35tác dụng được với sodium nên A2 phải là
  704. 39:38ester mạch carbon không quá hai cho nên
  705. 39:42nó chính là ety
  706. 39:46acetate nhân đây chuyện bên lề chúng ta
  707. 39:50xét một chút về tính chất hóa học của
  708. 39:54ester rất đơn giản trong bài axit chúng
  709. 39:57ta học phản ứng ester hóa phản ứng là
  710. 40:01thuận nghịch Chiều nghịch chính là chiều
  711. 40:03ester bị thủy phân đây cũng chính là
  712. 40:06phản ứng duy nhất mà chúng ta quan tâm
  713. 40:09của
  714. 40:10ester Và tất nhiên phản ứng thủy phân
  715. 40:12ester là phản ứng thuận
  716. 40:16nghịch Tuy nhiên nếu thủy phân ester
  717. 40:19trong môi trừng kiềm thì axit sinh ra
  718. 40:22lập tức tác dụng với sodium hydroxide và
  719. 40:26bị tách ra khỏi hệ vì thế mà phản ứng
  720. 40:29nay xảy ra hoàn
  721. 40:32toàn nói tóm lại thủy phân ester là một
  722. 40:36phản ứng thuận nghịch trong nước còn
  723. 40:39trong môi trường kiềm thì nó lại là một
  724. 40:41phản ứng hoàn toàn phản ứng thủy phân
  725. 40:44ester trong môi trừng kiềm được gọi là
  726. 40:47phản ứng xả vong hóa như vậy toàn bộ
  727. 40:51phần tính chất hóa học của ester mà các
  728. 40:53bạn quan tâm chỉ gói gọn lại như thế một
  729. 40:57lần nữa chúng ta nhớ được tính chất hóa
  730. 40:59học rất dễ dàng đây là ester tổng quát
  731. 41:04trong phần đọc tên chúng ta đã nói coo
  732. 41:08quay sang bên nào cắt bên đó để đọc tên
  733. 41:11vậy về mặt phản đứng hóa học cũng y như
  734. 41:14thế co quay sang bên nào cắt bên đó để
  735. 41:18phản ứng Nếu là thủy phân thì phản ứng
  736. 41:21với nước một bên nhận h+ một bên nhận Oh
  737. 41:26tr Còn nếu thủy phân trong môi trường
  738. 41:28kiềm phản ứng hoàn toàn tác dụng với
  739. 41:31NaOH chẳng hạn một bên kết hợp với Na C
  740. 41:35bên kia kết hợp với Oh
  741. 41:40- trở lại bài tập chúng ta có thể viết
  742. 41:44phương trình phản ứng của a2 với sodium
  743. 41:47hydroxide đó là phản ứng thủy phân ester
  744. 41:50trong môi trường kiềm cho nên phản ứng
  745. 41:52xảy ra hoàn toàn coo quay sang bên nào
  746. 41:56cắt bên đó để Phả phản ứng một bên kết
  747. 41:58hợp với Na C bên kia kết hợp với Oh -
  748. 42:02như vậy chúng ta thu được sodium acetate
  749. 42:05và
  750. 42:08ethanol câu hỏi e chất rắn X khi cô cạn
  751. 42:13chính là sodium acetate như vậy từ
  752. 42:16sodium acetate chúng ta phải điều chế
  753. 42:19trở lại etyl acetate điều chế
  754. 42:23meen nâng mạch lên hai carbon bằng cách
  755. 42:26chuyển thành
  756. 42:28acetoin hợp nước để thu được aldehyde từ
  757. 42:32aldehyde chúng ta thu được alcohol và
  758. 42:35axit tương ứng để Este hóa thu được sản
  759. 42:39phẩm các phản ứng này chúng ta vừa viết
  760. 42:42trong câu hỏi thứ nhất cho nên không lập
  761. 42:44lại ở
  762. 42:46đây chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
  763. 42:53ba chúng ta thêm vào 23 Di hydr
  764. 42:58propan các bạn có 15 giây để trả lời câu
  765. 43:01hỏi bắt
  766. 43:17đầu đã hết Giờ chúng ta thực hiện các
  767. 43:21thí nghiệm theo bảng tóm tắt
  768. 43:24sau như thường lệ có axit chúng ta sẽ
  769. 43:27thử với quỳ tím để nhận biết
  770. 43:31axit chúng ta có hai hợp chất với các
  771. 43:35nhóm OH kế cận có thể nhận biết khi thử
  772. 43:38với caro two hydroxide trong môi trường
  773. 43:41kiềm tạo dung dịch xanh
  774. 43:51thẫm vẫn với các mẫu thử và thuốc thử
  775. 43:54đang có chúng ta đu nóng kế tiếp sẽ có
  776. 43:57hai trường hợp xuất hiện kết tủ đỏ gạch
  777. 43:59do có mặt nhóm chức aldehyde và từ đó
  778. 44:03chúng ta phân biệt được tất cả các
  779. 44:07chất chuyện bên lề trong phản ứng số 4
  780. 44:12sản phẩm là sodium glycerate cho nên
  781. 44:16không thể đọc tên phức của glycerol với
  782. 44:19carer two hay là đồng hai là cap
  783. 44:23glycerate tên đó không
  784. 44:26đúng
  785. 44:27chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
  786. 44:35tư chúng ta cũng thêm vào câu hỏi tính
  787. 44:38hàng số cân bằng các bạn cũng có 15 giây
  788. 44:42để hoàn tất câu hỏi này bắt
  789. 44:56đầu
  790. 45:00đã hết Giờ đây là phương trình của phản
  791. 45:04ứng ester
  792. 45:06hóa chúng ta đổi các đại lượng đầu bài
  793. 45:09cho thành số
  794. 45:12mô trước hết phản ứng ester hóa diễn ra
  795. 45:16theo tỉ lệ môn 11 cho nên acetic acid sẽ
  796. 45:20phản ứng hết để tạo thành ester ethanol
  797. 45:23còn dư vì thế hiệu suất phản ứng sẽ là
  798. 45:26số m ester thu được chia cho số mol
  799. 45:29ester lý thuyết và chúng ta tính được
  800. 45:31hiệu suất là 62,5
  801. 45:34ph nay chúng ta tính hằng số cân bằng
  802. 45:38chúng ta gọi thể tích hỗn hợp của các
  803. 45:40chất phản ứng là
  804. 45:41vl chúng ta xét nồng độ của các chất lúc
  805. 45:45ban đầu thay đổi do phản ứng và ở trạng
  806. 45:49thái cân bằng như vậy Lúc đầu thì nồng
  807. 45:52độ của axetic axit là 0,2 chia v mô trên
  808. 45:57lí của ethanol là 0,3 chia v sản phẩm
  809. 46:01chưa có theo đồ bài thì để thu được
  810. 46:050,125 chia v mol trl etyl acetate thì đã
  811. 46:11phải có 0,125 chia v mol trl axit phản
  812. 46:15ứng với 0,125 chia v mol trl ethanol để
  813. 46:20tạo thành ester và
  814. 46:22nước như vậy khi đạt cân bằng nồng độ
  815. 46:25của actic axit còn lại ethanol còn lại
  816. 46:30ester thu được nước tạo
  817. 46:34thành từ đó thay vào biểu thức tính hàng
  818. 46:36số cân bằng chúng ta tính được kết quả
  819. 46:40nhân đây các bạn lưu ý biểu thức tính
  820. 46:43hàng số cân bằng này chỉ đúng với bài
  821. 46:45toán này khi axit và alcohol tham gia là
  822. 46:49tinh khiết trong hệ chỉ có nước sản phẩm
  823. 46:53chúng ta không có dung dịch trong trường
  824. 46:54hợp
  825. 46:55này
  826. 46:57chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
  827. 47:09năm ở đây thay vì cung cấp sẵn các số
  828. 47:13liệu như trong bài tập gốc bài số 6 thì
  829. 47:16các bạn xác định trên giản đồ Phổ khối
  830. 47:19và phổ hồng ngoại trong thực tế các bạn
  831. 47:22có 15 giây để hoàn tất bài tập này bắt
  832. 47:25đầu
  833. 47:41đã hết
  834. 47:42Giờ chúng ta có p ion phân tử của X là
  835. 47:4872 và từ đó các bạn tìm được công thức
  836. 47:51phân
  837. 47:55tử
  838. 47:58nay chúng ta phân tích phổ hồng ngoại
  839. 48:01như thường lệ kẻ hai vạch ở 1500 và
  840. 48:063000 đầu tiên chúng ta thấy có pí co
  841. 48:10Liên kết đôi ứng với số sóng là
  842. 48:131705 Cm mũ tr-1 chúng ta cũng quan sát
  843. 48:18pic Oh của axit và đúng là có pí tương
  844. 48:23ứng như vậy đây là một a axit nó sẽ có
  845. 48:28nhóm coh phần còn lại là c2h 3 c2h 3
  846. 48:33chính là gốc vanol cho nên Đây chính là
  847. 48:37acrylic
  848. 48:39acid cũng có thể làm cách khác trong
  849. 48:42trường hợp này chúng ta để ý là có các
  850. 48:45pí nhỏ ứng với Liên kết ch của Liên kết
  851. 48:48đôi cc cho nên nó chỉ có thể là acrylic
  852. 48:55ait bài hôm nay kết thúc đây cũng là bài
  853. 48:59học cuối của chương trình lớp 11 sau một
  854. 49:03thời gian nữa các bạn sẽ có một bài
  855. 49:05giảng để chuẩn bị cho chương trình hóa
  856. 49:08học lớp 12 đó là năm học cuối cấp và
  857. 49:11chúng ta nên chuẩn bị tốt nhất Hẹn gặp
  858. 49:14lại các bạn ở bài học lần
  859. 49:25sau
  860. 49:36[âm nhạc]
  861. 49:37C

About this transcript

This page contains the full transcript of YouTube transcript (vaQIpuepMrw) , generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 6,607 words across 861 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.

What you can do with it

Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.

Free YouTube transcript tool

YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.