YouTube transcript (vaQIpuepMrw) — Transcript
Full transcript
- 0:04[âm nhạc]
- 0:10chào các bạn chúng ta tiếp tục với bài
- 0:13học về carboxylic
- 0:19acid Trước hết là nội dung bài
- 0:28học
- 0:45carboxylic acid là hợp chất hữu cơ có
- 0:48nhóm c cooh liên kết trực tiếp với
- 0:52hydrogen gốc hydrocarbon hay là một nhóm
- 0:56cooh c bx
- 0:58khác chúng ta xem ví dụ với cyc
- 1:17ait nay chúng ta xét đến Viết công thức
- 1:19cấu tạo và gọi tên các đồng phân của
- 1:22carboxylic axit Trước hết là trường hợp
- 1:25công thức phân tử C5
- 1:28h102 như thường lệ đầu tiên là xét loại
- 1:32đặc điểm cấu tạo như chúng ta thấy đây
- 1:35là carboxylic acid mạch hở trong phân tử
- 1:39có nhóm
- 1:40cooh do nhóm chức có một carbon cho nên
- 1:44khi viết dạng mạch chúng ta sẽ bớt đi
- 1:46một carbon như vậy công thức cho là C5
- 1:49chúng ta chỉ viết dạng mạch ứng với 4
- 1:51carbon và C4 chúng ta có hai dạng mạch
- 1:55đó là không nhánh và có một
- 1:57nhánh kế tiếp là than thay đổi vị trí
- 2:00nhóm coh trên mạch mạch đối xứng các bạn
- 2:05di chuyển một bên trục đối xứng chúng ta
- 2:07được đồng phân thứ
- 2:10nhất thứ
- 2:12hai tiếp tục sang dạng mạch thứ hai mạch
- 2:15cũng đối xứng di chuyển một bên trục đối
- 2:18xứng các bạn được đồng phân thứ
- 2:21ba và thứ
- 2:23tư nay chúng ta xét đến việc đọc tên các
- 2:27đồng phân này như thường lệ trướ là tên
- 2:30thay thế Mạch chính trong trường hợp này
- 2:33phải là mạch carbon xét từ nhóm cooh và
- 2:37dài nhất chúng ta cũng đánh số từ nhóm
- 2:40coh giống như với
- 2:43aldehyde các bạn xem ví dụ thứ
- 2:46nhất và như vậy tên mạch chính sẽ đọc là
- 2:50alcano
- 2:51acid trường hợp C5 có tên là pentanoic
- 2:56ait tương tự cho các đồng phân còn lại
- 2:59hai Metal butanoic
- 3:02acid ba Metal butanoic
- 3:06acid mạch ba carbon như thường lệ các
- 3:09bạn có thể đi thẳng hoặc Rẽ sang trái
- 3:12hoặc Rẽ sang phải giả sử ở đây chúng ta
- 3:15xét Rẽ sang phải và như vậy Tên của nó
- 3:17là 22 dimetyl propanoic
- 3:22acid bên cạnh tên thay thế chúng ta còn
- 3:25có tên Thông thường hay là tên Thông
- 3:27Dụng thường được đặt tên theo nguồn gốc
- 3:30của axit đó ví dụ pentanoic acid có Tên
- 3:35thường gọi là vuic acid do nó có trong
- 3:38một loại hoa có tên là voron tương tự
- 3:42chúng ta có isovaleric acid và pelic
- 3:46acid được dùng nhiều trong tổng hợp hữu
- 3:50cơ nay chúng ta xét đến công thức cấu
- 3:53tạo của
- 3:59với C3 và C3 chỉ có một dạng
- 4:03mạch mạch đối xứng chúng ta cũng di
- 4:06chuyển nhóm co một bên trục đối xứng
- 4:09được đồng phân thứ nhất đồng phân thứ
- 4:13hai với Tên thường gọi là butyric acid
- 4:18có trong quả bộ kết isobutyric acid có
- 4:23trong rễ của một loại
- 4:27hoa nay chúng ta ta tiếp tục xét đến tất
- 4:31cả các carboxylic acid có từ 1 đến 3
- 4:35carbon chúng không có đồng phân mỗi chất
- 4:38chỉ có một công thức cấu tạo duy
- 4:43nhất tên thay thế khá đơn
- 4:49giản Tên thường gọi hay là tên Thông
- 4:52thường chúng ta có formic acid bắt nguồn
- 4:55từ chữ Latin là for đó là con kiến vì có
- 4:59thể ch chết tách từ con
- 5:01kiến đối với axit có hai carbon Tên
- 5:05thường gọi là aic ait có tên từ tiếng
- 5:09Latinh là acetum có nghĩa là
- 5:12giấm tương tự cho các axit
- 5:18khác chúng ta xét một số carboxylic axit
- 5:22thông dụng trước hết là axit no đơn chức
- 5:27Ví dụ như axit có 16 carbon Tên thường
- 5:30gọi là palmitic acid vì nó có trong cây
- 5:34cọ tức là cây
- 5:36palm 18 carbon chúng ta có Tên thường
- 5:39gọi là storic acid Nó là thành phần của
- 5:42chất béo thực vật cũng như là động vật
- 5:46chúng ta có ví dụ với axit no hai chức
- 5:49không nhánh đơn giản nhất là hai carbon
- 5:52Tên thường gọi là oxalic
- 5:55acid Nếu có trục Trạc trong cơ thể thì
- 5:59OX iic ait này sẽ kết hợp với Calcium để
- 6:02tạo ra muối Calcium oxalate tạo nên các
- 6:06viên sỏi thận mà chúng ta phải điều
- 6:08trị chúng ta có axit hai chức với Sáu
- 6:12carbon là adipic ait được dùng để sản
- 6:16xuất nilon 66 hay là nilon 2
- 6:20S6 chúng ta lại xét đến một số axit
- 6:23không no hoặc axit thơm đơn chức Ví dụ
- 6:26như acrylic acid được sử dụng dụng trong
- 6:30sơn móng tay cũng như rất nhiều ứng dụng
- 6:32khác chúng ta có metacrylic acid khi
- 6:37trùng hợp chúng ta được polymer được
- 6:39dùng làm thủy tinh hữu cơ có một số ưu
- 6:42điểm so với thủy tinh vô cơ chúng ta có
- 6:45benzoic axit trước đây được dùng làm
- 6:49chất bảo quản thực phẩm nhưng nay cũng
- 6:51đã bị cấm dùng do gây hại cho cơ
- 6:55thể nay chúng ta xét đến một số tính
- 6:58chất vật lý của carboxylic
- 7:01acid trong bảng này các bạn lưu ý nhiệt
- 7:05độ Xôi của các axit đều trên 25° C nên
- 7:09không có axit nào là chất khí ở điều
- 7:11kiện thường Thứ Hai là nếu nhiệt độ nóng
- 7:14chảy nhỏ hơn hay bằng 25° C thì nó là
- 7:18các chất
- 7:20lỏm lớn hơn 25° c thì nó là chất
- 7:25rắn tương tự cho các axit
- 7:28khác
- 7:36như thường lệ đối với tính chất vật lý
- 7:38chúng ta xét đến hai đặc điểm quan trọng
- 7:40đó là nhiệt độ sôi và tính tan đối với
- 7:44nhiệt độ sôi thì nó sẽ tăng khi phân tử
- 7:46khối M tăng và khi có cùng số carbon thì
- 7:51nhiệt đồ sôi của axit là cao nhất kế đó
- 7:53là alcohol rồi keton aldy và thấp nhất
- 7:57là các hydrocarbon
- 8:00sở dữ axit và alcohol có nhiệt độ xôi
- 8:03cao đó là do nó tạo được liên kết
- 8:06hydrogen liên phân tử tức là các phân tử
- 8:09axit hoặc alcohol có thể tạo liên kết
- 8:12hydrogen với nhau ví dụ đây là mô hình
- 8:16của hai phân tử aic acid tạo liên kết
- 8:19hydrogen liên phân tử và hình thành một
- 8:22dạng
- 8:23dimer nó cũng có thể kéo dài giống như
- 8:26dạng
- 8:28polymer đặc điểm thứ hai là tính tan
- 8:31trong nước axit có thể tan được trong
- 8:34nước do nó tạo được liên kết hydrogen
- 8:37với
- 8:39nước như các bạn thấy trên mô hình trong
- 8:42không gian ba chiều thì sự hình thành
- 8:44liên kết hydrogen giữa axit và nước
- 8:47trông rất là phức tạp ở đây Các bạn chú
- 8:51ý quan sát oxygen có thể đồng thời tạo
- 8:54liên kết hydrogen với hai phân tử nước
- 8:57oxygen bên kia của nhóm OH cũng có thể
- 9:01tạo liên kết hydrogen với nước và
- 9:04hydrogen của nhóm OH cũng có thể tạo
- 9:06liên kết
- 9:07hydrogen như vậy vẽ thì rất phức tạp
- 9:10nhưng chúng ta sẽ đơn giản hóa như
- 9:13sau cách vẽ đơn giản nhất là các bạn nhớ
- 9:17lại dạng dimer để giải thích aic acid có
- 9:21độ xôi cao khi tạo liên kết hydrogen
- 9:24liên phân tử giữa hai phân tử axit nay
- 9:28chúng ta có thể thay phân tử axit thứ
- 9:30hai bằng Hai phân tử nước và các phân tử
- 9:34nước cũng có thể tạo liên kết hydrogen
- 9:37với
- 9:38nhau Đây là mô hình đơn giản của axit
- 9:41khi tạo liên kết hydrogen với
- 9:44nước Mặt khác chúng ta luôn nhớ nhóm
- 9:48chiếc axit tạo liên kết hydrogen với
- 9:50nước trên đó là nhóm ưa nước còn gốc
- 9:52hydrocarbon thì luôn là nhóm kỵ nước cho
- 9:56nên khi số carbon trong gốc e tăng tính
- 9:59kỵ nước tăng và tính tan
- 10:02giảm điều này được minh họa trong bảng
- 10:04tóm tắt trên màn hình Các bạn thấy số
- 10:07carbon từ 1 2 3 4 thì các axit đó tan vô
- 10:11hạn trong nước đến C5 thì nó có thể tan
- 10:15nhưng không vô hạn khi số carbon tăng
- 10:18nhiều hơn độ tan giảm mạnh coi như không
- 10:21tan trong nước
- 10:23nữa nay chúng ta xét đến tính chất hóa
- 10:27học của axit
- 10:30như thường lệ cấu tạo quyết định tính
- 10:33chất chúng ta biết oxygen có độ âm điện
- 10:36mạnh nó sẽ hút electron làm cho liên kết
- 10:38Oh bị phân cực trong trường hợp
- 10:41carboxylic acid chúng ta lại có nhóm
- 10:44carbonyl kế cận hút electron nó làm tăng
- 10:48sự phân cực cho nên Oh phân cực mạnh hơn
- 10:51liên kết dễ bị cắt đứt hơn trong trường
- 10:53hợp này liên kết Oh có thể bị cắt đứt
- 10:55phóng thích proton h+ thể hiện tính axit
- 10:59liên kết co cũng có thể bị cắt đứt và
- 11:02chúng ta có phản ứng loại nước với
- 11:03alcohol chẳng hạn đây là phản ứng ester
- 11:08hóa cuối cùng là phản ứng của gốc
- 11:14Air có những trường hợp sau đây nếu gốc
- 11:18A là
- 11:20hydrogen thì đây chính là formic acid
- 11:23như các bạn còn nhớ nó có nhóm ch hay là
- 11:27nhóm for tức là nhóm chức aldehyde vì
- 11:31thế nó có thể cho phản ứng giống như một
- 11:33aldy đó là phản ứng với thuốc thử tolin
- 11:36hoặc với carp two hydroxide đun nóng
- 11:39trường hợp thứ hai nếu a là một gốc
- 11:43hydrocarbon no ví dụ gốc Metal thì đây
- 11:47là gốc hydrocarbon no cho nên có thể cho
- 11:50phản ứng ví dụ thế với halogen trong
- 11:52điều kiện thích hợp Tuy nhiên các bạn
- 11:55lưu ý chúng ta có nhóm ch3 gắn trực tiếp
- 11:58vào và liên kết đôi co nhưng nó không
- 12:02cho phản ứng iodoform lý do vì đây là
- 12:05một
- 12:07acid trường hợp Thứ ba nếu a là một gốc
- 12:11hydrocarbon không no ví dụ gốc vinyl
- 12:15trong gốc hydrocarbon không no này nó có
- 12:18liên kết pi cho nên nó sẽ cho được các
- 12:20phản ứng do liên kết pi đó là cộng oxi
- 12:23hóa và trùng hợp trườ hợp thứ tư Nếu đây
- 12:28là một gốc hydrocarbon thơm ví dụ trong
- 12:31trường hợp này là gốc
- 12:32phenol do nhóm carbol coh hút electron
- 12:37cho nên phản ứng thế trên nhân thơm sẽ
- 12:39được định hướng vào vị trí
- 12:42meter các phản ứng của gốc A không được
- 12:46đề cập trong phần tính chất hóa học của
- 12:48carboxylic ait trong sách giáo khoa
- 12:51Nhưng có đôi khi lại được đề cập đến
- 12:53trong phần bài tập cho nên các bạn cũng
- 12:56cần chú
- 12:57ý này chúng ta Đi vào chi tiết trước hết
- 13:01là tính
- 13:03axit Theo định nghĩa nó phải phân ly cho
- 13:07proton h+ và từ đó chúng ta tính được
- 13:10hằng số cân bằng hay là hằng số
- 13:15axit các bạn quan sát một số giá trị của
- 13:18C
- 13:19A trong số các axit nêu trên màn hình
- 13:23thì chúng ta thấy độ mạnh của formic ait
- 13:26là lớn nhất do Ka có giá trị lớn nhất và
- 13:31ngược lại yếu nhất trong các axit này là
- 13:33propionic ait từ đó chúng ta có thể tính
- 13:37được pH của dung dịch 1 m của formic
- 13:40axit là vào khoảng
- 13:423,75 còn axit yếu nhất thì nó cũng vào
- 13:45khoảng 4 phẩy và như vậy Nói chung nó có
- 13:48thể làm quỳ tím hóa
- 13:51đỏ lưu ý Thứ hai chúng ta biết một axit
- 13:54rất yếu là carbonic axit chúng ta thấy
- 13:58ka1 tức là hằng số axit thứ nhất của
- 14:01carbonic axit là 5 x 10 mũ
- 14:04tr7 trong khi hằng số axit của các axit
- 14:08hữu cơ thì nó vào khoảng 10 mũ tr-5 thậm
- 14:11chí 10 mũ tr4 trong trường hợp của
- 14:13formic acid cho nên carbonic ait yếu hơn
- 14:17các axit carboxylic trong bảng vì thế
- 14:20các carboxylic axit có thể đẩy được
- 14:23carbonic ait ra khỏi muối carbonate một
- 14:27tính chất mà chúng ta sử dụng rất
- 14:31nhiều là một axit cho nên nó tác dụng
- 14:34được với kim loại hoạt động như các bạn
- 14:37còn nhớ kim loại hoạt động là kim loại
- 14:39đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động
- 14:41kim loại Nếu bạn nào quên thì có thể xem
- 14:44lại bài giảng về hydrochloric
- 14:46ait như vậy trong trường hợp này nó có
- 14:49thể tác dụng được ví dụ với
- 14:53magnesium là axit cho nên nó dễ dàng tác
- 14:56dụng được với base ví dụ sodium
- 15:01hydroxide nó cũng tác dụng được với
- 15:04oxide có tính base cụ thể là các kim
- 15:08loại oxide ví dụ Carot two
- 15:12oxide ứng dụng các vật dụng bằng đồng để
- 15:16lâu nó sẽ bị oxi hóa trên bề mặt tạo một
- 15:19màng mỏng caput two oxide làm cho bề mặt
- 15:23của các vật liệu bằng đồng trở nên tối
- 15:26hay là thẫm màu như vậy chúng ta có thể
- 15:29dùng carboxylic acid như là acetic acid
- 15:33có trong giấm citric acid có trong chanh
- 15:36để hòa tan lớp CuO này và chúng ta sẽ có
- 15:39lớp kim loại đồng bóng bẩy trở
- 15:43lại và Như đã nói trong phần hằng số
- 15:46axit các axit hữu cơ Nói chung là axit
- 15:49mạnh hơn carbonic ait cho nên nó có thể
- 15:52đẩy được carbonic axit ra khỏi muối ví
- 15:55dụ Chúng ta có phản ứng với Calcium
- 15:58carbonate
- 16:00phản ứng này cũng có một ứng dụng đó là
- 16:03các ấm nước Nếu chúng ta đun lâu ngày
- 16:06thì trong nước có các muối hydrogen
- 16:09carbonate ở nhiệt độ cao nó sẽ bị phân
- 16:12hủy tạo thành Calcium carbonate
- 16:15magnesium carbonate lắng xuống đáy tạo
- 16:18ra một cái lớp cặn lớp cạn này có độ
- 16:21cách nhiệt tương đối lớn cho nên nó làm
- 16:24giảm tính dẫn nhiệt ở dưới đáy ấm và như
- 16:27vậy việc đun sôi nước nay trở nên tốn
- 16:30kém hơn để loại bỏ cái lớp cạn này thì
- 16:34chúng ta có thể dùng acetic acid một lần
- 16:37nữa như trong phản ứng vừa xét khi đó nó
- 16:39sẽ tạo ra mối Calcium acetate tan trong
- 16:42nước và chúng ta có thể loại bỏ dễ
- 16:45dàng Chúng ta có một bài
- 16:55tập câu hỏi thứ nhất là phản ứng của
- 16:59isobutyric acid với Calcium chúng ta
- 17:02viết tương
- 17:03tự và lưu ý cân bằng phản ứng phản ứng
- 17:07thứ hai là của oxalic acid với
- 17:12base phản ứng thứ ba formic acid với
- 17:16sodium
- 17:17carbonate và cuối cùng là của propionic
- 17:21acid với carer
- 17:25oxide một áp dụng tiếp theo
- 17:37tương đối đơn giản như trên đã nói axit
- 17:40làm quỳ tím hóa đỏ như vậy chúng ta có
- 17:43thể thử với quỳ
- 17:45tím chúng ta có hai nhóm alcohol và
- 17:48aldehyde không đổi màu quỳ tím hai axit
- 17:52làm quỳ tím hóa đỏ tiếp theo chúng ta sẽ
- 17:56thử Mỗi nhóm với nước bromin thì như vậy
- 18:00chỉ có aud phản ứng và làm mất màu dung
- 18:03dịch
- 18:04promin đối với hai axit thì chỉ có axit
- 18:08không no là acrylic axit tác dụng và
- 18:11cũng là mất màu nước
- 18:13bromin và Như vậy chúng ta phân biệt
- 18:16được cả bốn
- 18:19chất chúng ta xét đến phản ứng thứ hai
- 18:22là phản ứng ester hóa đó là phản ứng
- 18:24loại nước với alcohol carboxylic axit
- 18:29tác dụng với
- 18:30alcohol để các bạn dễ hình dung chúng ta
- 18:33có thể quay ngừa công thức của
- 18:36alcohol và Như vậy chúng ta có sự loại
- 18:38nước ở đây các bạn lưu ý loại nước giữa
- 18:42axit và alcohol thì chúng ta có thể nhầm
- 18:45là axit mất h+ trong trường hợp này axit
- 18:49mất nhóm OH còn alcohol mất hydrogen
- 18:53chúng ta thu được ester và nước phản ứng
- 18:56là thuận nghịch như vậy để T hiệu suất
- 18:59phản ứng est hóa này chúng ta có những
- 19:02biện pháp sau biện pháp thứ nhất là rời
- 19:04cân bằng để rời cân bằng theo trều Thuận
- 19:07chúng ta phải tăng nồng độ của chất tham
- 19:09gia giảm nồng độ của chất tạo thành tức
- 19:11là sản phẩm như vậy chúng ta sẽ phải
- 19:14dùng lượng dư hoặc là axit hoặc
- 19:17alcohol chúng ta phải lấy sản phẩm ra
- 19:20khỏi hệ và để tác hiệu suất chúng ta
- 19:23cũng có thể tăng tốc độ phản ứng bằng
- 19:25cách sử dụng xúc tác của sulfuric acid
- 19:28đậm đạc vai trò xúc tác thì nó không rời
- 19:31cân bằng nhưng nó làm tăng tốc độ phản
- 19:33ứng ở đây sulfuric acid động đạc cũng có
- 19:37tác dụng hút nước cho nên cũng có thể
- 19:39làm giảm nồng độ của nước tạo thành đôi
- 19:43chút và như vậy Nó cũng giúp rời cân
- 19:46bằng chút ít theo chiều
- 19:49Thuận chúng ta viết phản ứng giữa actic
- 19:53acid với
- 19:55ethanol các bạn lưu ý một chút về đọc
- 19:58tên ester nhóm chức ester là nhóm coo
- 20:02vậy các bạn Nhớ coo quay sang bên nào
- 20:06cắt bên đó ra để đọc
- 20:08tên như vậy trong trường hợp này gốc
- 20:10hydrocarbon là ch5 tức là gốc
- 20:14ety bên kia
- 20:17ch3coo là
- 20:19acetate là gốc của aeic ait như vậy Tên
- 20:23của ester là etyl
- 20:27acetate tiếp tục chúng ta xét đến phần
- 20:30ứng dụng của carboxylic Acid mà ví dụ ta
- 20:34xét là aic acid axit là bài cuối của
- 20:39chương trình lớp 11 về các chức hóa học
- 20:42cho nên ở đây phần ứng dụng Thật ra nó
- 20:45là một bài tóm tắt rất nhiều phản ứng mà
- 20:47các bạn đã học các bạn nên chú ý tới các
- 20:51ứng dụng cũng như các phản ứng xảy ra
- 20:54trong bội ứng dụng trước hết là cic ait
- 20:58có TH thể tham gia phản ứng cộng với
- 21:00acetal để tạo thành vinyl acetate theo
- 21:04phương trình phản ứng vinyl acetate là
- 21:09một hợp chất không no có liên kết pi cho
- 21:11nên nó có thể tham gia phản ứng trùng
- 21:13hợp từ đó chúng ta điều chế được polymer
- 21:17có tên gọi là polyvinyl acetate tức là
- 21:21pvac nó cũng có thể tác dụng được với
- 21:24cellulose để thu được cellulose acetate
- 21:28mà chúng ta đã đề cập phản ứng kế tiếp
- 21:31là phản ứng với aluminium hydroxide
- 21:35chúng ta thu được một chất có tác dụng
- 21:37cầm màu là
- 21:38dihydroxy aluminium
- 21:41acetate nó cũng có thể tác dụng với
- 21:44ammonia để tạo thành ammonium acetate và
- 21:48khi nung nóng chúng ta sẽ thu được
- 21:51acetamide gốc ch3 trong atic acid có thể
- 21:56cho phản ứng thế với halogen để tạo
- 21:58thành dẫn suất halogen tương ứng từ đó
- 22:01chúng ta có thể điều chế được các chất
- 22:03diệt cỏ đã học là 24d và
- 22:10245t dung dịch loãng của aic ait trong
- 22:13nước điều chế bằng quá trình lên men có
- 22:16thể được dùng làm giấm
- 22:18ăn nó cũng có thể tác dụng được với
- 22:21alcohol để tạo thành ester dùng làm dung
- 22:24môi hương liệu tức là chất tạo mùi thơm
- 22:29hai phân tử aeic acid có thể bị loại
- 22:32nước với xúc tác của pho5 để tạo thành
- 22:35atic and hydrid chất này có thể tác dụng
- 22:38với salicylic acid để thu được Aspirin
- 22:42một loại thuốc quen thuộc mặt khác ccyc
- 22:46acid cũng có thể tác dụng với alcohol ví
- 22:49dụ Methanol để tạo thành meal salicylate
- 22:54sử dụng trong dầu gió Hoặc là các cao
- 22:56dán như là sal
- 23:01pass đây là bảng tóm tắt các ứng dụng
- 23:04quan trọng của aic
- 23:10axit các phản ứng trong phần ứng dụng
- 23:13này là một bài ôn khá tốt cho các
- 23:20bạn chúng ta tiếp tục với phần điều chế
- 23:23carboxylic
- 23:24acid đầu tiên là oxy hóa Al
- 23:29phương trình tổng
- 23:30quát áp dụng với
- 23:33butan có thể cắt ngay chính giữa mạch để
- 23:36tạo aic acid phản ứng này còn gọi là
- 23:40phản ứng cracking oxy hóa Sự oxi hóa
- 23:43alcen tương đối khó kiểm soát thay vì
- 23:46cắt chính giữa thì nó cũng có thể cắt 1
- 23:49ba tạo cả formic Và propionic acit và
- 23:53với xúc tắc chọn lọc thì cũng chỉ đạt
- 23:55đến hiệu suất thấp khoảng 50 PH là tối
- 23:59đa vì thế phương pháp này chỉ thích hợp
- 24:01để sản xuất hỗn hợp
- 24:04axit cách điều chế thứ hai là lên men
- 24:07giấm thực hiện với loại vi khuẩn có tên
- 24:10là acetobacter
- 24:11aeti phản ứng này cần oxygen cho nên
- 24:15thích hợp với acetobacter ATI Vì đây
- 24:19cũng là một loại vi khuẩn hiếu khí Đó
- 24:21cũng là lý do quá trình lấy men dấm thực
- 24:24hiện ở nơi thoáng khí nhiệt độ của phản
- 24:27ứng là 25 đến 30 đ c đây là nhiệt độ
- 24:31phát triển tốt nhất của acetobacter
- 24:33acity vi khuẩn này có hoạt tính tối ưu
- 24:36trong môi trường hơi axit với PH trong
- 24:39khoảng từ 4 đến 6 đó cũng là lý do sự
- 24:43lên men giấm chỉ điều chế được dung dịch
- 24:45actic acid khoảng 20 ph trở
- 24:49lại phương pháp thứ ba là phương pháp
- 24:52carbon hóa
- 24:54Methanol đây là phương pháp duy nhất có
- 24:56ý nghĩa trong sản xất
- 24:59suốt ta có bảng so sánh
- 25:15sau nay chúng ta chuyển sang phần luyện
- 25:18tập trước hết là câu hỏi thứ
- 25:27nhất
- 25:35câu a chúng ta phải xếp các chất này
- 25:38theo thứ tự nhiệt độ xôi giảm dần trong
- 25:41bài học chúng ta đã biết thứ tự nhiệt độ
- 25:43xôi các chất có phân tử khối gần nhau
- 25:46carboxylic Axit có độ sôi cao nhất đổi
- 25:50tới alcohol tới hợp chất carbonyl và
- 25:53cuối cùng là
- 25:55hydrocarbon trong các hợp chất carbonyl
- 25:58thì ketone thường có nhiều độ sôi cao
- 26:00hơn
- 26:01aldehyde nguyên nhân carboxylic acid và
- 26:05alcohol có nhiệt độ xôi cao hơn các chất
- 26:08khác do chúng có khả năng tạo liên kết
- 26:10hydrogen liên phân tử axit lại có nhiệt
- 26:13độ xôi cao hơn alcohol do nó có thể tạo
- 26:16liên kết hydrogen liên phân tử mạnh hơn
- 26:19nhiều hơn so với
- 26:21alcohol các hợp chất carbonyl là keton
- 26:25và aldy đều có liên kết co phân cực tạo
- 26:28lưỡng cực thương trực cho nên tương tác
- 26:31vws mạnh kiton có co phân cực mạnh hơn
- 26:36do có hai gốc a đẩy electron còn aeh yếu
- 26:40hơn chỉ có một gốc a đẩy
- 26:43electron ester thì nhiệt độ xôi không rõ
- 26:46ràng trong khu vực kiton và aldy cho nên
- 26:50trong ví dụ này chúng ta đã lựa chọn một
- 26:52ester với phân tử khối lớn rõ rệt so với
- 26:56kiton và ald này để các bạn có thể so
- 26:59sánh được còn đối với hydrocarbon thì
- 27:03các liên kết ch và cc coi như không cực
- 27:06cho nên nó chỉ có thể tạo lưỡng cực tạm
- 27:08thời dẫn đến tương tác vws yếu nếu cần
- 27:13các bạn xem lại bà So sánh nhiệt độ sôi
- 27:15của các hydrocarbon đã được trình bày
- 27:17trong bài ôn về
- 27:20hydrocarbon áp dụng cho các chất trong
- 27:22đề bài Trước hết là ethanol
- 27:26alcohol ba chất kế tiếp là hai aldehyde
- 27:29ethanol propanol và một keton acetol thì
- 27:34hiện nhiên là kiton có nhiệt độ xôi cao
- 27:37hơn propanol ethanol đều là aldy
- 27:41propanal có phân tử khối lớn hơn cho nên
- 27:44nhiệt độ xôi cao hơn
- 27:47ethanal đối với hai axit thì nhiệt độ
- 27:50xôi cao hơn hẳn và chúng tùy thuộc phân
- 27:53tử khối phân tử khối của acrylic acid
- 27:56lớn hơn cho nên nó sẽ sẽ có nhiều độ xôi
- 27:58cao nhất kế đó là cic
- 28:02ait cuối cùng là ety acetate ở đây chúng
- 28:07ta lựa chọn một ester có khối lượng phân
- 28:10tử lên đến 88 cao hơn hẳn so với acetol
- 28:14phân tử khối chỉ có 58 như vậy chắc chắn
- 28:18là nó sẽ có nhiều độ sối cao hơn keton
- 28:21xong tất nhiên phải thấp hơn axit và
- 28:25alcohol như vậy chúng ta xếp được thứ
- 28:28thứ tự nhiệ độ sôi giảm dần của các chất
- 28:30như trên màn hình kiểm tra với thực
- 28:33nghiệm chúng ta thấy tất cả phù hợp kế
- 28:36tiếp là sơ đồ để giải thích liên kết
- 28:39hydrogen liên phân tử trong trường hợp
- 28:42của
- 28:43axit và
- 28:45alcohol đối với các hợp chất carbonyl kể
- 28:49cả ester thì các bạn cũng nên viết công
- 28:52thức cấu tạo với Liên kết co phân cực
- 28:55trên màn hình do không đủ trộm cho nên
- 28:58chúng ta chỉ viết Axeton mà thôi sự phân
- 29:02cực của liên kết co trong axeton được
- 29:04thể hiện trong bản đồ thế tính điện trên
- 29:07màn
- 29:09hình ta tiếp tục với câu hỏi thứ hai
- 29:13B như thường lệ để nhận biết axit Chúng
- 29:17ta thử với quy tím và để phân biệt axit
- 29:21no với không no chúng ta sẽ thử với dung
- 29:24dịch promin thì chỉ có acrylic ait là
- 29:28Làm file màu dung dịch như chúng ta đã
- 29:30học đối với năm chất còn lại chúng ta
- 29:33thử với sodium chỉ có ethanol phản ứng
- 29:36và tạo sủi bọt khí
- 29:38hydrogen kế tiếp chúng ta có thể thử với
- 29:42dung dịch Silver nitrate trong ammonia
- 29:45để thực hiện phản ứng tráng gương với
- 29:47hai
- 29:51aldehyde như vậy chúng ta có hai nhóm
- 29:53hai aldehyde cho phản ứng tráng gương
- 29:57ketone và và ester không cho phản ứng
- 29:59tráng
- 30:00gương kế đó chúng ta có thể thử bằng
- 30:04phản ứng iodoform để phân biệt các chất
- 30:07trong mỗi
- 30:14cặp chúng ta tiếp tục với câu hỏi
- 30:19C như vậy chúng ta đã có sẵn propanal
- 30:23không cần điều
- 30:24chế từ propanal chúng ta có thể điều chế
- 30:28Các chất hữu cơ mạch có ba
- 30:31carbon ví dụ từ propanal chúng ta điều
- 30:34chế
- 30:36aceton propanal là ald có ba carbon
- 30:41chúng ta phải điều chế acetol là một
- 30:44kiton có ba carbon như vậy các bạn có
- 30:48thể liên tưởng đến alcohol tương ứng
- 30:52chúng ta sẽ chuyển alcohol đầu mạch vào
- 30:54bên trong mạch chuyển aldy thành
- 30:59alcohol và nếu chúng ta chuyển được nhóm
- 31:02OH từ đầu mạch vào bên trong mạch thì
- 31:04khi oxy hóa nó ta sẽ thu được
- 31:08Axeton và Như vậy chúng ta có thể loại
- 31:10nước để thu được propin sau đó hợp nước
- 31:14chúng ta sẽ được propan ha theo quy tắc
- 31:16macop nikov các phản ứng cụ thể như
- 31:21sau như đã nói phản ứng với lithium
- 31:25aluminium hydride tốt nhất là chúng ta
- 31:28viết sơ đồ như trong sách vì phản ứng
- 31:31qua hai giai đoạn chúng ta cũng có thể
- 31:33gom lại thành một phương trình như trên
- 31:35màn
- 31:36hình nhưng nó hơi phức tạp và đây là hai
- 31:39giai đoạn độc lập tác dụng với leil H4
- 31:44sau đó tác dụng với nước là vì lithium
- 31:47aluminum hydrite
- 31:49lh4 tác dụng được với nước hoặc các bạn
- 31:53cũng có thể viết đơn giản và không chính
- 31:56xác theo một bộ sách giáo qua khác song
- 31:59tốt nhất là chỉ viết sơ
- 32:03đồ sau đó loại nước chúng ta được
- 32:10propin propin kết hợp với nước phản ứng
- 32:13tuân theo quy tắc
- 32:15markovnikov Dương nhiều âm ít như vậy
- 32:19chúng ta được sản phẩm chính là propan
- 32:22high từ đó oxy hóa chúng ta được
- 32:26Axeton
- 32:31tiếp tục từ propanal điều chế acrylic
- 32:36acid có thể tác dụng với dung dịch
- 32:38bromin để thu được axit no tương ứng sau
- 32:42đó dihydrogen hóa với xúc tác và nhiệt
- 32:45độ thích hợp thì chúng ta thu được
- 32:47acrylic
- 32:49ait chúng ta cũng có một khả năng thứ
- 32:52hai là phản ứng thế bromin trên carbon
- 32:56Alpha tức là carbon kế cận nhóm
- 32:59coh Sau đó chúng ta thực hiện phản ứng
- 33:02tách để thu được muối của axit không no
- 33:06kế đó dùng hydrochloric ait đẩy axit yếu
- 33:09hơn là acrylic ait ra khỏi muối cách
- 33:13điều chế Thứ hai qua trung gian của dẫn
- 33:15suất promin các bạn tự viết phương
- 33:19trình này chúng ta tiếp tục với phần thứ
- 33:23ba là từ meen điều chế các chất còn lại
- 33:27đó chính là ethanol ethanal ethanoic ait
- 33:32và ethyl
- 33:35acetate methan mạch chỉ có một carbon
- 33:39các chất còn lại đều có hai carbon cho
- 33:41nên chúng ta phải tăng mạch từ 1 lên 2
- 33:44và các bạn nhớ ngay phản ứng chuyển meen
- 33:47thành
- 33:48acetal sau đó hợp nước chúng ta được
- 33:52aldehyde aldy có thể chuyển thành
- 33:55alcohol hoặc axit
- 33:58từ đó thực hiện phản ứng est hóa chúng
- 34:01ta được sản phẩm cuối
- 34:04cùng các bạn Quan sát các phương trình
- 34:07cụ
- 34:21thể đối với phản ứng điều chế acrylic
- 34:24acid Chúng ta có một khả năng nữa là
- 34:27điều chế từ
- 34:28ethanol Thật vậy trong chương trình
- 34:31chúng ta thấy ethanol có thể cộng với
- 34:34hcn để tạo thành sản phẩm cộng tương ứng
- 34:38và sau đó nó có thể bị thủy phân trong
- 34:41môi trường axit để tạo thành một hydroxy
- 34:45acid từ đó chúng ta có thể loại nước để
- 34:48thu được acrylic acid các phản ứng cụ
- 34:52thể như
- 34:56sau phương trình 14 là một phản ứng loại
- 34:59nước phản ứng loại nước này xảy ra đồng
- 35:02thời với phản ứng D cbol hóa và carbon
- 35:07hóa để tạo sản phẩm cạnh tranh là
- 35:10acetal vì thế Có rất nhiều công trình
- 35:13nghiên cứu để tìm điều kiện thích hợp
- 35:15nhằm tăng hiệu suất tạo thành acrylic
- 35:17acid một trong số đó là nghiên cứu của
- 35:20các nhà hóa học Ba Lan năm 2019 với xúc
- 35:23tác là phức kim loại oxygen với Z
- 35:30chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
- 35:51hai các bạn có 15 giây để giải quyết Câu
- 35:55Hỏi a và b bắt
- 36:13đầu đã hết giờ trước hết là câu a p ion
- 36:19phân tử của a là
- 36:2288 như vậy chúng ta có thể lập được tỷ
- 36:25lệ thức và xác định được công thức phân
- 36:30tử chúng ta tiếp tục với câu
- 36:33b để có thể viết các đồng phân ester thì
- 36:37chúng ta phải tiến hành tất cả các giai
- 36:39đoạn loại dạng đổi sen
- 36:43xoay trở lại với đồng phân của axit đã
- 36:47có một carbon trong nhóm chức cho nên
- 36:49dạng mạch phải bớt đi một carbon chúng
- 36:52ta chỉ viết dạng mạch với C3 sau đó thay
- 36:55đổi vị trí của nhóm coh trên mạch mạch
- 36:59đối xứng di chuyển một bên trục đối xứng
- 37:01chúng ta được đồng phân thứ
- 37:04nhất thứ
- 37:07hai đối với ester thì có thể có nhóm
- 37:10chiếc hóa trị một là nhóm for Mate hcoo
- 37:15hoặc nhóm chức hóa trị 2
- 37:17coo Nếu là nhóm chức hóa trị 1 thì chúng
- 37:20ta cũng thay đổi vị trí nhóm for Mate
- 37:23trên mạch mạch đối xứng di chuyển một
- 37:26bên trục đối đối xứng chúng ta được đồng
- 37:28phân thứ
- 37:29ba Các bạn nhớ lại cách đọc tên
- 37:32ester coo quay sang bên nào cắt bên đó
- 37:36để đọc tên tên gốc hydrocarbon là propal
- 37:41gốc axit là for Mate như vậy Tên của
- 37:44esther là propo for
- 37:47Mate di chuyển tiếp vào trong chúng ta
- 37:50được đồng phân thứ tư đọc tên tương tự
- 37:53isopro
- 37:56formate đến nhóm chức ester hóa trị 2
- 37:59coo chúng ta sẽ xen vào mạch chúng ta
- 38:03chỉ có một vị trí để xen vào đồng phân
- 38:05thứ năm đọc tên co quay sang bên nào cắt
- 38:10bên đó để đọc tên etyl
- 38:12acetate cần lưu ý nhóm chức ester là
- 38:16nhóm chức hóa trị hai không đối xứng nên
- 38:19cần thiết phải quay ngược lại để không
- 38:21bỏ sót đồng phân nào vì thế chúng ta
- 38:24được thêm đồng phân thứ sáu vẫn như
- 38:27thường lệ coo quay sang bên nào cắt bên
- 38:31đó để đọc tên gốc hydrocarbon là Metal
- 38:36gốc axit là
- 38:40propionate chúng ta tiếp tục với câu hỏi
- 38:44C như thường lệ các bạn kẻ hai vạch ở
- 38:481500 và 3000 các số sóng dưới 1500 là
- 38:53vùng dấu vân tay chúng ta không
- 38:55xét chúng ta thấy có có pic ứng với Liên
- 38:58kết đôi co tức là nhóm
- 39:01carbonyl đối với Oh
- 39:05axit thì chúng ta thấy cũng có pí ứng
- 39:08với Oh axit như vậy tức là có nhóm cooh
- 39:13hay là carboxylic ait đồng thời chúng ta
- 39:17thấy chỉ có các pí ch của carbon no theo
- 39:22đồ bài A1 phải là isobutyric
- 39:26acid
- 39:28chúng ta tiếp tục với câu hỏi D A2 tác
- 39:33dụng được với dung dịch sút nhưng không
- 39:35tác dụng được với sodium nên A2 phải là
- 39:38ester mạch carbon không quá hai cho nên
- 39:42nó chính là ety
- 39:46acetate nhân đây chuyện bên lề chúng ta
- 39:50xét một chút về tính chất hóa học của
- 39:54ester rất đơn giản trong bài axit chúng
- 39:57ta học phản ứng ester hóa phản ứng là
- 40:01thuận nghịch Chiều nghịch chính là chiều
- 40:03ester bị thủy phân đây cũng chính là
- 40:06phản ứng duy nhất mà chúng ta quan tâm
- 40:09của
- 40:10ester Và tất nhiên phản ứng thủy phân
- 40:12ester là phản ứng thuận
- 40:16nghịch Tuy nhiên nếu thủy phân ester
- 40:19trong môi trừng kiềm thì axit sinh ra
- 40:22lập tức tác dụng với sodium hydroxide và
- 40:26bị tách ra khỏi hệ vì thế mà phản ứng
- 40:29nay xảy ra hoàn
- 40:32toàn nói tóm lại thủy phân ester là một
- 40:36phản ứng thuận nghịch trong nước còn
- 40:39trong môi trường kiềm thì nó lại là một
- 40:41phản ứng hoàn toàn phản ứng thủy phân
- 40:44ester trong môi trừng kiềm được gọi là
- 40:47phản ứng xả vong hóa như vậy toàn bộ
- 40:51phần tính chất hóa học của ester mà các
- 40:53bạn quan tâm chỉ gói gọn lại như thế một
- 40:57lần nữa chúng ta nhớ được tính chất hóa
- 40:59học rất dễ dàng đây là ester tổng quát
- 41:04trong phần đọc tên chúng ta đã nói coo
- 41:08quay sang bên nào cắt bên đó để đọc tên
- 41:11vậy về mặt phản đứng hóa học cũng y như
- 41:14thế co quay sang bên nào cắt bên đó để
- 41:18phản ứng Nếu là thủy phân thì phản ứng
- 41:21với nước một bên nhận h+ một bên nhận Oh
- 41:26tr Còn nếu thủy phân trong môi trường
- 41:28kiềm phản ứng hoàn toàn tác dụng với
- 41:31NaOH chẳng hạn một bên kết hợp với Na C
- 41:35bên kia kết hợp với Oh
- 41:40- trở lại bài tập chúng ta có thể viết
- 41:44phương trình phản ứng của a2 với sodium
- 41:47hydroxide đó là phản ứng thủy phân ester
- 41:50trong môi trường kiềm cho nên phản ứng
- 41:52xảy ra hoàn toàn coo quay sang bên nào
- 41:56cắt bên đó để Phả phản ứng một bên kết
- 41:58hợp với Na C bên kia kết hợp với Oh -
- 42:02như vậy chúng ta thu được sodium acetate
- 42:05và
- 42:08ethanol câu hỏi e chất rắn X khi cô cạn
- 42:13chính là sodium acetate như vậy từ
- 42:16sodium acetate chúng ta phải điều chế
- 42:19trở lại etyl acetate điều chế
- 42:23meen nâng mạch lên hai carbon bằng cách
- 42:26chuyển thành
- 42:28acetoin hợp nước để thu được aldehyde từ
- 42:32aldehyde chúng ta thu được alcohol và
- 42:35axit tương ứng để Este hóa thu được sản
- 42:39phẩm các phản ứng này chúng ta vừa viết
- 42:42trong câu hỏi thứ nhất cho nên không lập
- 42:44lại ở
- 42:46đây chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
- 42:53ba chúng ta thêm vào 23 Di hydr
- 42:58propan các bạn có 15 giây để trả lời câu
- 43:01hỏi bắt
- 43:17đầu đã hết Giờ chúng ta thực hiện các
- 43:21thí nghiệm theo bảng tóm tắt
- 43:24sau như thường lệ có axit chúng ta sẽ
- 43:27thử với quỳ tím để nhận biết
- 43:31axit chúng ta có hai hợp chất với các
- 43:35nhóm OH kế cận có thể nhận biết khi thử
- 43:38với caro two hydroxide trong môi trường
- 43:41kiềm tạo dung dịch xanh
- 43:51thẫm vẫn với các mẫu thử và thuốc thử
- 43:54đang có chúng ta đu nóng kế tiếp sẽ có
- 43:57hai trường hợp xuất hiện kết tủ đỏ gạch
- 43:59do có mặt nhóm chức aldehyde và từ đó
- 44:03chúng ta phân biệt được tất cả các
- 44:07chất chuyện bên lề trong phản ứng số 4
- 44:12sản phẩm là sodium glycerate cho nên
- 44:16không thể đọc tên phức của glycerol với
- 44:19carer two hay là đồng hai là cap
- 44:23glycerate tên đó không
- 44:26đúng
- 44:27chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
- 44:35tư chúng ta cũng thêm vào câu hỏi tính
- 44:38hàng số cân bằng các bạn cũng có 15 giây
- 44:42để hoàn tất câu hỏi này bắt
- 44:56đầu
- 45:00đã hết Giờ đây là phương trình của phản
- 45:04ứng ester
- 45:06hóa chúng ta đổi các đại lượng đầu bài
- 45:09cho thành số
- 45:12mô trước hết phản ứng ester hóa diễn ra
- 45:16theo tỉ lệ môn 11 cho nên acetic acid sẽ
- 45:20phản ứng hết để tạo thành ester ethanol
- 45:23còn dư vì thế hiệu suất phản ứng sẽ là
- 45:26số m ester thu được chia cho số mol
- 45:29ester lý thuyết và chúng ta tính được
- 45:31hiệu suất là 62,5
- 45:34ph nay chúng ta tính hằng số cân bằng
- 45:38chúng ta gọi thể tích hỗn hợp của các
- 45:40chất phản ứng là
- 45:41vl chúng ta xét nồng độ của các chất lúc
- 45:45ban đầu thay đổi do phản ứng và ở trạng
- 45:49thái cân bằng như vậy Lúc đầu thì nồng
- 45:52độ của axetic axit là 0,2 chia v mô trên
- 45:57lí của ethanol là 0,3 chia v sản phẩm
- 46:01chưa có theo đồ bài thì để thu được
- 46:050,125 chia v mol trl etyl acetate thì đã
- 46:11phải có 0,125 chia v mol trl axit phản
- 46:15ứng với 0,125 chia v mol trl ethanol để
- 46:20tạo thành ester và
- 46:22nước như vậy khi đạt cân bằng nồng độ
- 46:25của actic axit còn lại ethanol còn lại
- 46:30ester thu được nước tạo
- 46:34thành từ đó thay vào biểu thức tính hàng
- 46:36số cân bằng chúng ta tính được kết quả
- 46:40nhân đây các bạn lưu ý biểu thức tính
- 46:43hàng số cân bằng này chỉ đúng với bài
- 46:45toán này khi axit và alcohol tham gia là
- 46:49tinh khiết trong hệ chỉ có nước sản phẩm
- 46:53chúng ta không có dung dịch trong trường
- 46:54hợp
- 46:55này
- 46:57chúng ta tiếp tục với câu hỏi thứ
- 47:09năm ở đây thay vì cung cấp sẵn các số
- 47:13liệu như trong bài tập gốc bài số 6 thì
- 47:16các bạn xác định trên giản đồ Phổ khối
- 47:19và phổ hồng ngoại trong thực tế các bạn
- 47:22có 15 giây để hoàn tất bài tập này bắt
- 47:25đầu
- 47:41đã hết
- 47:42Giờ chúng ta có p ion phân tử của X là
- 47:4872 và từ đó các bạn tìm được công thức
- 47:51phân
- 47:55tử
- 47:58nay chúng ta phân tích phổ hồng ngoại
- 48:01như thường lệ kẻ hai vạch ở 1500 và
- 48:063000 đầu tiên chúng ta thấy có pí co
- 48:10Liên kết đôi ứng với số sóng là
- 48:131705 Cm mũ tr-1 chúng ta cũng quan sát
- 48:18pic Oh của axit và đúng là có pí tương
- 48:23ứng như vậy đây là một a axit nó sẽ có
- 48:28nhóm coh phần còn lại là c2h 3 c2h 3
- 48:33chính là gốc vanol cho nên Đây chính là
- 48:37acrylic
- 48:39acid cũng có thể làm cách khác trong
- 48:42trường hợp này chúng ta để ý là có các
- 48:45pí nhỏ ứng với Liên kết ch của Liên kết
- 48:48đôi cc cho nên nó chỉ có thể là acrylic
- 48:55ait bài hôm nay kết thúc đây cũng là bài
- 48:59học cuối của chương trình lớp 11 sau một
- 49:03thời gian nữa các bạn sẽ có một bài
- 49:05giảng để chuẩn bị cho chương trình hóa
- 49:08học lớp 12 đó là năm học cuối cấp và
- 49:11chúng ta nên chuẩn bị tốt nhất Hẹn gặp
- 49:14lại các bạn ở bài học lần
- 49:25sau
- 49:36[âm nhạc]
- 49:37C
About this transcript
This page contains the full transcript of YouTube transcript (vaQIpuepMrw) , generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 6,607 words across 861 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.
What you can do with it
Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.
Free YouTube transcript tool
YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.