YouTube2Text

Vì Sao Chu Lai Mang Tên Tiếng Hoa Của Một Tướng Mỹ? — Transcript

by Á Lục Ký · 2,951 words · 352 segments · language en · Watch on YouTube

Full transcript

  1. 0:05[âm nhạc]
  2. 0:10Ở Cực Nam, thành phố Đà Nẵng có một sân
  3. 0:12bay rộng 2006 ha, theo trang giới thiệu
  4. 0:16năm
  5. 0:182021 của Tổng công ty cảng hàng không
  6. 0:20Việt Nam. Đó là sân bay có diện tích lớn
  7. 0:23nhất cả nước. Những cái tên của nó không
  8. 0:25phải tên một dòng sông, một ngọn núi hay
  9. 0:28một làng xã quen thuộc. Hồ sơ chính thức
  10. 0:30của thủy quân lục chiến Mỹ kể rằng vào
  11. 0:32năm 1964,
  12. 0:35một vị tướng đang đi khảo sát bờ biển
  13. 0:37Quảng Tín thì viên sĩ quan đi cùng chỉ
  14. 0:39ra rằng chỗ này không có tên trên bản
  15. 0:42đồ. Vị tướng đáp, tên nó là Chu Lai.
  16. 0:46Nhiều năm sau, chính ông giải thích rằng
  17. 0:48để dứt chuyện cho nhanh, ông chỉ đơn
  18. 0:50giản đưa cho viên sĩ quan chữ Hán Quan
  19. 0:52Thoại của tên mình. Một năm sau, cũng vị
  20. 0:54tướng ấy nói với Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ
  21. 0:56rằng ông có thể dựng một sân bay dã
  22. 0:58chiến dùng được trên bãi cát này trong
  23. 1:0025 ngày. Những người đặt ra cái tên ấy
  24. 1:03đã rời đi từ hơn nửa thế kỷ trước. Vậy
  25. 1:06một cái tên bật ra để dứt một câu hỏi đã
  26. 1:09đi qua những tờ giấy nào để hôm nay nằm
  27. 1:11trên vé máy bay và trước khi có nó, mảnh
  28. 1:14đất này mang những tên gì? Xin chào quý
  29. 1:16vị và các bạn. Chào mừng [âm nhạc] đến
  30. 1:18với chương trình Á Lục Ký. Ngày nay, Chu
  31. 1:20Lai đón các chuyến bay thương mại, đồng
  32. 1:22thời vẫn là sân bay khai thác kết hợp
  33. 1:24với hoạt động bay quân sự theo Tổng công
  34. 1:27ty cảng hàng không Việt Nam. Xung quanh
  35. 1:29nó là những dãy nhà xưởng, những khu
  36. 1:31kinh tế trải dài theo bờ biển, cách khu
  37. 1:34vực trung tâm thành phố Tam Kỳ chừng 30
  38. 1:36cây số. Vùng đất này trước kia thuộc
  39. 1:39tỉnh Quảng Nam từ năm 2025 thuộc thành
  40. 1:43phố Đà Nẵng. Tập trước chúng tôi kể về
  41. 1:46mỏ bạch hổ ngoài khơi Vũng Tàu, nơi một
  42. 1:49công ty Mỹ tìm ra dầu. Rồi vắng mặt 19
  43. 1:52năm ở Chu Lai, người Mỹ để lại một dấu
  44. 1:55vết khác. Nó không cân được, không đo
  45. 1:58được, nhưng ngày nào cũng xuất hiện trên
  46. 2:00vé máy bay, trên biển báo, trên bản đồ.
  47. 2:03Đó là một cái tên. Trong chương trình
  48. 2:05hôm nay, chúng tôi sẽ lần ngược từng lớp
  49. 2:08thời gian của cái tên ấy. Từ tấm vé máy
  50. 2:11bay hôm nay qua những tờ giấy cũ dần.
  51. 2:14Cho tới buổi sáng, một vị tướng được hỏi
  52. 2:16chỗ này tên gì?
  53. 2:19[âm nhạc]
  54. 2:22Lớp đầu tiên chúng ta lùi lại khoảng 20
  55. 2:25năm, 11:00 sáng ngày 22 tháng năm 2005,
  56. 2:31một chiếc máy bay cánh quạt nhỏ của
  57. 2:33Vietnam Airlines từ thành phố Hồ Chí
  58. 2:35Minh hạ cánh xuống Chu Lai. 40 phút sau,
  59. 2:38nó cất cánh trở về. Chuyến bay ấy mở đầu
  60. 2:41việc khai thác thương mại của sân bay.
  61. 2:44Nhà ga khi đó chỉ rộng 2700 m²ông, mỗi
  62. 2:48tuần có hai chuyến. Trên một đường băng
  63. 2:50dài chừng ba cây số, chiếc máy bay nhỏ
  64. 2:53ấy trông giống một vị khách đến sớm
  65. 2:55trong một căn [âm nhạc] nhà quá rộng.
  66. 2:57Nhưng đến buổi sáng đó, hai chữ Chu Lai
  67. 2:59đã nằm trong giấy tờ của nhà nước nhiều
  68. 3:01năm. Hai năm trước, ngày 5 tháng 6 năm
  69. 3:042003,
  70. 3:06Thủ tướng Phan Văn Khải Ký quyết định
  71. 3:08thành lập khu kinh tế mở Chu Lai, khu
  72. 3:10kinh tế mở ven biển đầu tiên của Việt
  73. 3:12Nam, một cái tên sinh ra trong chiến
  74. 3:14tranh. Nay được đặt cho một thử nghiệm
  75. 3:17kinh tế thời bình. Cũng trong năm ấy,
  76. 3:19tập đoàn Trường Hải bắt đầu dựng nhà máy
  77. 3:21đầu tiên của mình trên vùng cát này. Rời
  78. 3:24ra từ Biên Hòa, theo trang giới thiệu
  79. 3:26của chính doanh nghiệp, khu phức hợp ấy
  80. 3:28ngày nay rộng hơn 1200 ha. Bằng hơn một
  81. 3:32nửa diện tích sân bay, một bãi cát ven
  82. 3:34biển từng là căn cứ không quân, giờ có
  83. 3:37thêm những dây chuyền lắp giáp xe tải và
  84. 3:39xe buýt. Lùi thêm 4 năm nữa, năm 1999,
  85. 3:45chính phủ lập ban chỉ đạo xây dựng khu
  86. 3:47kinh tế mở Chu Lai. Còn văn bản sớm nhất
  87. 3:50của Chính phủ mà chúng tôi tìm được có
  88. 3:52ghi ba chữ sân bay Chu Lai là một quyết
  89. 3:54định ký ngày 29 tháng 11 năm 1997.
  90. 3:59Tức là khi người ta bàn chuyện khu kinh
  91. 4:01tế, sân bay mang tên ấy đã nằm đó hàng
  92. 4:04chục năm, nó đã đi qua những bàn tay
  93. 4:07nào? [âm nhạc]
  94. 4:14>> [âm nhạc]
  95. 4:19>> Để trả lời, chúng ta lùi thêm gần 30 năm
  96. 4:22nữa về những năm Chu Lai đông đúc nhất ở
  97. 4:25đỉnh cao. Nơi này không chỉ có một đường
  98. 4:28băng. Tháng tư năm 1967,
  99. 4:32một lực lượng đặc nhiệm của lục quân Mỹ
  100. 4:34mang tên Oregon đổ về Chuai. Đến tháng
  101. 4:37ín cùng năm, nó được đổi tên thành sư
  102. 4:38đoàn Americ, một sư đoàn bộ binh đặc sở
  103. 4:41chỉ huy ngay trên bãi cát này. Bên cạnh
  104. 4:44họ là không quân của thủy quân lục
  105. 4:46chiến. Những chiếc cường kích cất cánh
  106. 4:49từ giải nhôm đã trải xuống cát từ năm
  107. 4:521965.
  108. 4:54Ngày 10 tháng năm 1970,
  109. 4:58những phi vụ cuối cùng của không quân
  110. 5:00thủy quân lục chiến cất cánh từ Chu Lai.
  111. 5:02Hơn 1 tháng sau, ngày 13 tháng 10, thủy
  112. 5:06quân lục chiến rời căn cứ, chuyển quyền
  113. 5:09kiểm soát cho lục quân Mỹ rồi đến lượt
  114. 5:12lục quân. Theo tờ Southern Cross, báo
  115. 5:15của chính sư đoàn America, ngày 27 tháng
  116. 5:1811 năm 1971,
  117. 5:21sư đoàn hoàn tất việc rút quân. Đoàn chỉ
  118. 5:24huy hộ tống lá cờ của sư đoàn rời khỏi
  119. 5:26Chu Lai. Một lá cờ được cuộn lại nhưng
  120. 5:30đường băng thì không ai cuộn lại được. 3
  121. 5:32năm 4 tháng sau, [âm nhạc]
  122. 5:34ngày 26 tháng năm 1975, căn cứ Chu Lai
  123. 5:39[âm nhạc] đội chủ. Rồi những năm dài
  124. 5:41tiếp theo, theo một bài của báo Tuổi
  125. 5:43Trẻ, nơi này chỉ còn những chuyến bay
  126. 5:45quân sự thưa thớt cho tới chuyến bay
  127. 5:47cánh quạt của năm 2005.
  128. 5:51Hãy thử nghĩ về những gì người Mỹ đã
  129. 5:53mang tới đây. Xe ổi, máy phát điện trăm
  130. 5:58nghìn mét vuông tấm nhôm. Những kho
  131. 6:00nhiên liệu, hàng nghìn binh lính. Phần
  132. 6:03lớn những thứ ấy đã theo họ rời đi. Một
  133. 6:06thứ thì không mang đi được. Giải đất
  134. 6:08phẳng đã được nén chặc dưới đường băng.
  135. 6:10Và 26 năm sau ngày lá cờ rời đi, văn bản
  136. 6:14của chính phủ Việt Nam vẫn gọi nó bằng
  137. 6:16đúng cái tên mà người Mỹ đã gắn cho nó.
  138. 6:18Cái tên nằm lại cùng đường băng. Nhưng
  139. 6:21nó đã được gắn lên đường băng bằng cách
  140. 6:23nào và vì sao người Mỹ chọn đúng bãi cát
  141. 6:26này?
  142. 6:27Cách giải thích dễ thấy nhất nằm ở sân
  143. 6:30bay Đà Nẵng. Mùa xuân năm 1965,
  144. 6:36Đà Nẵng là căn cứ phản lực chính của
  145. 6:38vùng và quân đội Mỹ đang chuẩn bị đưa
  146. 6:40thêm lực lượng vào miền Trung. Ngày 20
  147. 6:43tháng , một hội nghị cấp cao của Mỹ ở
  148. 6:45Honolulu khuyến nghị đưa thêm 5000 lính
  149. 6:48thủy quân lục chiến cùng ba phi đội phản
  150. 6:50lực vào Việt Nam, lập một vùng đóng quân
  151. 6:52ở Chu Lai [âm nhạc] cách Đà Nẵng chừng
  152. 6:5457 dặm về phía Đông Nam.
  153. 6:57Năm ngày sau, Tổng thống Johnson chuẩn
  154. 7:00y, nhưng bãi cát này không hề xuất hiện
  155. 7:03bất ngờ trong kế hoạch. Theo lịch sử
  156. 7:05chính thức của thủy quân lục chiến,
  157. 7:08tướng Victor Kruck đã chọn địa điểm này
  158. 7:10trong một chuyến khảo sát từ năm trước
  159. 7:12đó. Và theo bài của Võ Hà Đăng trên báo
  160. 7:14Đà Nẵng, ngày 21 tháng năm 1965,
  161. 7:193 tháng rưỡi trước ngày đổ bộ nha căn cứ
  162. 7:22hàng không ở Sài Gòn đã gửi công văn cho
  163. 7:25tỉnh Quảng Tín hỏi về vùng đất này. Hai
  164. 7:27dấu vết từ hai phía khác nhau cùng cho
  165. 7:30thấy bãi cát này đã được để mắt từ rất
  166. 7:32lâu trước khi những chiếc tàu đổ bộ cập
  167. 7:35bờ. Còn lý do để họ để mắt tới nó thì
  168. 7:37khá dễ hiểu. Đó là một đội quân đến từ
  169. 7:40biển với họ. Một bãi cát phẳng sát mép
  170. 7:43nước là lợi thế khó bỏ qua vì tàu đổ bộ
  171. 7:46có thể ủi thẳng vào bờ để dỡ hàng mà
  172. 7:48không cần cầu cảng. Một bãi cát như thế
  173. 7:51hợp với đội quân này và hợp với bộ sân
  174. 7:53bay dã chiến mà thủy quân lục chiến đã
  175. 7:56giày công phát triển suốt nhiều năm.
  176. 7:58Nhưng trước khi bộ sân bay ấy được dựng
  177. 8:00lên, vị tướng đã phải trả lời một câu
  178. 8:02hỏi ngắn mà nặng. Mất bao lâu?
  179. 8:06[âm nhạc]
  180. 8:09Lớp tiếp theo đưa chúng ta về một buổi
  181. 8:11sáng tháng 6 năm 1965
  182. 8:158:10 sáng [âm nhạc] ngày 01 tháng 6, Đại
  183. 8:18tá John Nobel chỉ huy nhóm máy bay số 12
  184. 8:21của thủy quân lục chiến dẫn một biên đội
  185. 8:23bốn chiếc cường kích A4 hạ xuống bờ biển
  186. 8:26Quảng Tín. Bên dưới họ không phải một
  187. 8:28sân bay theo nghĩa thông thường, đó là
  188. 8:30một giải nhôm sáng loáng, dài chừng một
  189. 8:33cây số, trải thẳng trên cát, từng chiếc
  190. 8:36máy bay hạ xuống, thả chiếc móc dưới
  191. 8:38đuôi, ngoạm vào sợi cáp căng ngang đường
  192. 8:40băng và bị hãm lại, giống hệt cách máy
  193. 8:43bay đáp xuống một chiếc tàu sân bay.
  194. 8:45Chiều hôm ấy, những chiếc A4 cất cánh
  195. 8:48làm nhiệm vụ trên đường băng còn rang
  196. 8:50dở, có chiếc phải nhờ những bình rocket
  197. 8:52gắn dưới thân đẩy vọt lên. Gần 40 năm
  198. 8:56trước chuyến bay cánh quạt mà quý vị đã
  199. 8:58nghe ở đầu chương trình Những chiếc A4
  200. 9:00đầu tiên đã hạ xuống giải nhôm này. Để
  201. 9:02hiểu buổi sáng ấy, chúng ta phải tua lại
  202. 9:04hơn 1 tháng về phòng họp ở Honolulu.
  203. 9:08Theo lịch sử chính [âm nhạc] thức của
  204. 9:09thủy quân lục chiến, Bộ trưởng Quốc
  205. 9:11phòng Robert Mcnamara hỏi một câu rất
  206. 9:13ngắn. Sân bay ấy mất bao lâu để dựng?
  207. 9:16Kulac đáp 25 ngày. Cũng theo tài liệu
  208. 9:19đó, phía không quân Mỹ ở Thái Bình Dương
  209. 9:22đã tính rằng một sân bay bê tông sẽ cần
  210. 9:24khoảng 11 tháng, 25 ngày đặt cạnh 11
  211. 9:28tháng. Người phải sống với con số ấy là
  212. 9:30Ke Mc vị tướng thủy quân lục chiến đã
  213. 9:34giành nhiều năm phát triển bộ sân bay
  214. 9:36giá chiến mà Chu Lai sắp dùng tới. Vũ
  215. 9:38khí của Crulac không phải bê tông, đó là
  216. 9:41một bộ sân bay đóng gói sẵn. Những tấm
  217. 9:44nhôm ghép vào nhau như đồ chơi lắp giáp.
  218. 9:46Bộ hãm gồm một giải băng nilon cuộn
  219. 9:48quanh những chống quay, đèn đường băng,
  220. 9:51cả trạm điều khiển bay có thể trở đi
  221. 9:53được. Người ta gọi nó là một chiếc tàu
  222. 9:55sân bay đặt trên đất liền. Chu Lai là
  223. 9:58nơi thủy quân lục chiến đem nó ra dùng
  224. 10:01giữa chiến tranh. Và rồi đồng hồ bắt đầu
  225. 10:03chạy. Sáng ngày 7 tháng 5, lính Mỹ đổ bộ
  226. 10:07lên bãi biển và đợt đổ bộ ấy không gặp
  227. 10:10kháng cự có vũ trang. Ngay sau họ là
  228. 10:12tiểu đoàn công binh hải quân số 10 dưới
  229. 10:15quyền trung tá John Banister. Chỉ trong
  230. 10:17vài ngày, họ hiểu ra kẻ thù đầu tiên của
  231. 10:20mình ở Chu Lai không phải con người, đó
  232. 10:23là cát. Cát trắng mịn đến mức xe máy
  233. 10:26liên tục xa lầy dưới cái nóng gần 40 độ
  234. 10:29và độ ẩm lên tới 100%.
  235. 10:31Giải nhôm không thể trải thẳng lên một
  236. 10:33lớp cát lún như thế, giống như không ai
  237. 10:36lát gạch lên một mặt bột. Những người
  238. 10:38công binh phải chở đất đá ong đỏ từ các
  239. 10:40ngọn đồi gần đó về, đổ thành lớp dày
  240. 10:43chừng 15 đến 20 phân, nén chặt rồi phủ
  241. 10:47nhựa đường lên trên. Ở những đường lăn
  242. 10:49và bãi đỗ, họ còn bơm cả nước biển vào
  243. 10:52cát để cát kết lại. Vậy lời ước tính 25
  244. 10:55ngày có thành sự thật không? Hãy tự đếm.
  245. 10:58Từ sáng ngày 7 tháng 5 đến sáng ngày 1
  246. 11:01tháng 6 là đúng 25 ngày. Lúc đại tá Nô
  247. 11:04Bồ hạ cánh, đường băng mới dài chừng một
  248. 11:07cây số, chưa bằng một nửa chiều dài
  249. 11:09thiết kế. Phải đến ngày 3 tháng , tấm
  250. 11:12nhôm cuối cùng mới được khóa vào chỗ.
  251. 11:15Hoàn tất đường băng 8000 bộ, tức gần hai
  252. 11:18cây số rưỡi, tổng cộng hơn 120.000 m
  253. 11:22vuông nhôm đã được trải xuống cát, ước
  254. 11:24chừng 17 sân bóng đá ghép lại. Còn bệ
  255. 11:27phóng kiểu tàu sân bay thì phải đến mùa
  256. 11:30xuân năm sau mới được lắp. 25 ngày là
  257. 11:33con số của một sân bay dùng được. Không
  258. 11:35phải một sân bay đã xong đến tháng tám,
  259. 11:38những chiếc A4 từ chính đường băng ấy
  260. 11:40bay yểm trợ cho trận vạn tường ngay phía
  261. 11:42nam căn cứ. Một đường băng dựng trong
  262. 11:45hơn hai tháng nhưng cái tên của nó đã có
  263. 11:48từ trước khi người lính đầu tiên đặt
  264. 11:50chân lên cát. Vậy ai đã đặt và đặt trong
  265. 11:53hoàn cảnh nào?
  266. 11:55[âm nhạc]
  267. 11:59Lớp gần đáy nhất là một chuyến đi khảo
  268. 12:01sát năm 1964.
  269. 12:05Người cầm bản đồ là Victor Kac, Trung
  270. 12:08tướng thủy quân lục chiến, tư lệnh lực
  271. 12:10lượng thủy quân lục chiến Mỹ ở Thái Bình
  272. 12:13Dương. Một sĩ quang từng có thời gian
  273. 12:15phục vụ ở Trung Quốc từ trước thế chiến
  274. 12:18thứ hai. Theo lịch sử chính thức của
  275. 12:20thủy quân lục chiến xuất bản năm 1978,
  276. 12:25ông chọn bãi cát này trong chuyến đi ấy.
  277. 12:27Một sĩ quang hải quân đi cùng nhắc rằng
  278. 12:30chỗ này không có tên trên bảng đồ. Crew
  279. 12:32lắ đáp tên nó là Chu Lai. Nhiều năm sau,
  280. 12:36ông tự giải thích điều đó trong một chú
  281. 12:38thích mà lịch sử chính thức giữ lại. Để
  282. 12:41dứt chuyện ngay lập tức, ông chỉ đơn
  283. 12:42giản đưa cho viên sĩ quan chữ Hán Quang
  284. 12:44Thoại của chính tên mình. Một cái tên
  285. 12:46bật ra trong một câu hỏi vặt trên một
  286. 12:48bãi cát chưa ai gọi là gì, rồi đi vào
  287. 12:51lịch sử. Nhưng nó mang theo một khoảng
  288. 12:54chống lạ. Chúng tôi chưa tìm thấy nguồn
  289. 12:56nào in rõ hai chữ Hán mà Cruc nhắc tới.
  290. 13:00Một cái tên được ghi trên hàng nghìn văn
  291. 13:02bản mà chữ gốc của nó vẫn chưa hiện ra.
  292. 13:05Phía Người Việt cũng đi tìm lời giải
  293. 13:07theo cách của mình. Năm
  294. 13:102015, Phó giáo sư Lê Trung Hoa, một nhà
  295. 13:13nghiên cứu địa danh viết trên tạp chí
  296. 13:15kiến thức ngày nay rằng chữ Chu rất khó
  297. 13:18tồn tại trong một địa danh cũ ở Quảng
  298. 13:20Nam. Lý do là Lệ kiêng húy, tức là Lệ
  299. 13:22Tránh dùng những chữ trùng với tên vua
  300. 13:24chúa mà chúa Nguyễn Phúc Chu lại mang
  301. 13:27đúng chữ ấy. Ông cũng chỉ ra rằng câu vè
  302. 13:29cũ hay được dẫn để chứng minh Chu Lai là
  303. 13:32tên xưa. Thật ra là câu sa cần châu ổ.
  304. 13:36Từ đó ông nghiêng về một giả thuyết
  305. 13:38khác. Người dân nghe lính Mỹ nói chữ
  306. 13:41July tức tháng bảy rồi đọc trật thành
  307. 13:43Chu Lai. Giả thuyết ấy gặp một trở ngại
  308. 13:46về thời gian. Các hồ sơ kế hoạch của Mỹ
  309. 13:49mùa xuân năm 1965
  310. 13:52đã dùng tên Chu Lai trước ngày đổ bộ,
  311. 13:54tức là trước cả tháng B. Còn chuyện ai
  312. 13:56đặt tên thì lịch sử chính thức của Mỹ có
  313. 13:59hãng lời kể của chính người đặt. Cộng
  314. 14:01thông tin thành phố Đà Nẵng trong một
  315. 14:04loạt bài về địa danh năm 2025 nhận xét
  316. 14:08rằng các cách giải thích đang lưu hành
  317. 14:10đều chưa đủ sức thuyết phục. Vậy là có
  318. 14:13một cái tên mà người đặt ra nó tự kể lại
  319. 14:16chuyện đặt tên. Nhưng hai chữ gốc thì
  320. 14:18chưa thấy in và nghĩa của nó được giải
  321. 14:21thích mỗi nơi một kiểu. Nó vẫn đi tiếp
  322. 14:23từ chuyến khảo sát ấy, qua đường băng
  323. 14:26nhôm, qua một lá cờ rời đi, qua một
  324. 14:28quyết định của chính phủ để nằm trên vé
  325. 14:30máy bay hôm nay. Còn lớp cuối cùng nằm ở
  326. 14:33phía bên kia tấm bản đồ nơi những người
  327. 14:35đang sống ở đây gọi mảnh đất của mình
  328. 14:37bằng tên riêng.
  329. 14:38>> Lớp cuối cùng không nằm trong hồ sơ của
  330. 14:41người Mỹ, nó nằm trong giấy tờ của tỉnh
  331. 14:44Quảng Tín. Theo bài của Võ Hà trên báo
  332. 14:46Đà Nẵng, công văn ngày 21 tháng năm 1965
  333. 14:52gọi vùng đất ấy bằng tên các ấp Hòa Vân,
  334. 14:55Định Phước, An Thiện, Thanh Trả, Long
  335. 14:58Bình và Đông Yên cùng một bãi cát. Hai
  336. 15:02cách gọi. Một bên là cái tên vị tướng
  337. 15:05nói ra trong một chuyến đi như một câu
  338. 15:07trả lời vội. Một bên là những cái tên
  339. 15:10nằm trong sổ sách của một tỉnh gắn với
  340. 15:13những xóm làng có người ở thật. 60 năm
  341. 15:16đã trôi qua, người đặt tên đã đi, căn cứ
  342. 15:20đã thành sân bay dân dụng, bãi cát đã
  343. 15:23thành nhà xưởng. Hai chữ Chu Lai nằm
  344. 15:25trên vé máy bay, trên quyết định của
  345. 15:27chính phủ, trên tên của một khu kinh tế.
  346. 15:30Còn sáu cái tên kia, hôm nay chúng nằm ở
  347. 15:32đâu? Có bao nhiêu cái tên ta vẫn gọi mỗi
  348. 15:35ngày mà bên dưới vẫn còn những cái tên
  349. 15:38khác. Hẹn gặp lại quý vị và các bạn
  350. 15:40trong kỳ phát sóng tiếp theo của Á Lục
  351. 15:41Ký.
  352. 15:45[âm nhạc]

About this transcript

This page contains the full transcript of Vì Sao Chu Lai Mang Tên Tiếng Hoa Của Một Tướng Mỹ? by Á Lục Ký, generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 2,951 words across 352 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.

What you can do with it

Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.

Free YouTube transcript tool

YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.