YouTube2Text

Người Mỹ xây Cam Ranh trong bảy năm rồi rời đi — Transcript

by Á Lục Ký · 4,308 words · 501 segments · language en · Watch on YouTube

Full transcript

  1. 0:09Suốt những năm nước Mỹ đưa hơn nửa triệu
  2. 0:11quân vào miền Nam Việt Nam, vị Tổng
  3. 0:14thống ra lệnh cho cuộc chiến ấy chỉ đặt
  4. 0:16chân lên đất Việt Nam đúng hai lần lần
  5. 0:18đầu 2:20 4, lần sau chưa đầy hai tiếng
  6. 0:24đồng hồ và cả hai lần ông đều không đến
  7. 0:27Sài Gòn, thủ đô của chính quyền mà nước
  8. 0:29Mỹ đang bảo vệ bằng xương máu của lính
  9. 0:31mình. Ông đến một bán đảo cát ở Khánh
  10. 0:34Hòa, nơi người Mỹ tự xây lấy gần như mọi
  11. 0:36thứ từ con số không, từ đường băng, cầu
  12. 0:39cảng cho đến một nhà máy làm kem. Đó là
  13. 0:42cam rành. Và điều đáng hỏi không chỉ là
  14. 0:44vì sao ông đến đó mà vì sao cả hai
  15. 0:47chuyến đi của người quyền lực nhất nước
  16. 0:49Mỹ đều gói chọn bên trong một không gian
  17. 0:52quân sự do chính nước Mỹ kiểm soát. Xin
  18. 0:54chào quý vị và các bạn. Chào mừng đến
  19. 0:56với chương trình Á Lục Ký. Vịnh Cam Ranh
  20. 0:59nằm ở tỉnh Khánh Hòa là một trong những
  21. 1:01vịnh nước sâu tự nhiên đáng chú ý nhất
  22. 1:03của Duyên Hải miền Trung. Đủ kín gió và
  23. 1:05đủ sâu để tiếp nhận tàu vận tải quân sự
  24. 1:07cỡ lớn. Từ giữa thập niên 60 của thế kỷ
  25. 1:10trước. Đời sống quanh thị trấn ba ngòi
  26. 1:12bên vịnh thay đổi rất nhanh khi một công
  27. 1:14trường của người Mỹ mở rộng ra khắp bán
  28. 1:16đảo. Hôm nay mỗi năm có hàng triệu người
  29. 1:19Việt Nam hạ cánh xuống sân bay quốc tế
  30. 1:21Cam Rank để đi nha trang nghỉ mát. Sân
  31. 1:24bay ấy nằm trên chính khu đất của căn cứ
  32. 1:27không quân Mỹ ngày xưa và rất ít người
  33. 1:29trong số họ biết câu chuyện mà chúng ta
  34. 1:32sắp kể. Đây là điều đáng chú ý nhất. Mỗi
  35. 1:35thế lực đi qua Cam Ranh đều để lại những
  36. 1:37dấu vết khác nhau. Nhưng riêng thời kỳ
  37. 1:39người Mỹ, thứ để lại là một khối hạ tầng
  38. 1:41vật chất lớn hơn hẳn mọi thời kỳ trước
  39. 1:43đó. Một mạng lưới đường băng, cầu cảng,
  40. 1:46kho bãi và bê tông. Để hiểu vì sao nó
  41. 1:49lớn đến thế, chúng ta phải quay lại một
  42. 1:51mùa hè mà không ai ở Washington muốn
  43. 1:53nhắc tới.
  44. 1:59Mùa hè năm 1965,
  45. 2:02bộ máy chiến tranh của nước Mỹ gặp một
  46. 2:04vấn đề mà không một bài diễn văn nào đề
  47. 2:06cập tới. Không phải vấn đề chiến thuật,
  48. 2:09cũng không phải tinh thần binh sĩ, đó là
  49. 2:12vấn đề bốc sỡ hạ. Khi quyết định đưa
  50. 2:14quân chiến đấu vào miền Nam được thông
  51. 2:16qua, hàng triệu tấn quân trang bắt đầu
  52. 2:19đổ về. Cảng Sài Gòn là đầu mối hậu cần
  53. 2:22quan trọng nhất lúc bấy giờ. Nhưng nó
  54. 2:24nằm sâu trong đất liền, phải đi qua một
  55. 2:27hệ thống sông ngòi quanh co hàng chục
  56. 2:29cây số. Và nó quá tải rất nhanh. Theo
  57. 2:31các tư liệu báo chí thời đó, hàng chục
  58. 2:34con tàu phải thả neo ngoài khơi chờ
  59. 2:36nhiều ngày liền vì không có chỗ cập bờ.
  60. 2:39Hàng hóa nằm trong khoang hư hỏng dần
  61. 2:42dưới cái nóng nhiệt đới, tỷ lệ thất
  62. 2:44thoát lại càng tăng lên. Công nhân bốc
  63. 2:47xếp đỉ công, nói cách khác, cỗ máy quân
  64. 2:50sự mạnh nhất thế giới lúc ấy đang bị
  65. 2:52nghẽn không phải bởi đối phương mà bởi
  66. 2:54địa lý của một con sông. Rất nhiều người
  67. 2:57hôm nay tin rằng người Mỹ đến Cam Danh
  68. 2:59vì tầm nhìn chiến lược, vì muốn khống
  69. 3:01chế tuyến hàng hải quốc tế. Nếu quý vị
  70. 3:04đang hình dung cảnh những vị đô đốc cúi
  71. 3:06xuống một tấm hải đồ thì các tài liệu
  72. 3:08hoạch định thời đó cho thấy một bức
  73. 3:10tranh khác hẳn. Lý do trước mắt và cấp
  74. 3:12bách nhất là hậu cần. Nó gần với quyết
  75. 3:15định của một người quản kho đang tuyệt
  76. 3:17vọng tìm chỗ chứa hàng hơn là một nước
  77. 3:20cờ trên bàn cờ đại dương. Tất nhiên hậu
  78. 3:23cần không phải lý do duy nhất. Cam danh
  79. 3:26còn có ba thứ khác mà Washington cần.
  80. 3:29Vịnh đủ sâu để tàu vào thẳng, không cần
  81. 3:31nạo vét. Bán đảo ba mặt giáp biển chỉ
  82. 3:34nối với đất liền bằng những eo cát hẹp
  83. 3:36giúp việc tổ chức phòng thủ tập trung
  84. 3:38hơn nhiều nơi khác. Dù điều đó không hề
  85. 3:40biến nơi đây thành bất khả xâm phạm như
  86. 3:43phần sau của câu chuyện sẽ cho thấy. Và
  87. 3:46cuối cùng, địa hình cho phép dựng ngay
  88. 3:49một sân bay lớn bên cạnh cảng. Trung
  89. 3:51tướng Carol Zon, người phụ trách công
  90. 3:53tác xây dựng của lục quân Mỹ, về sau
  91. 3:56viết trong công trình nghiên cứu của
  92. 3:57mình một câu rất giản dị. Bờ biển miền
  93. 4:00Nam Việt Nam có rất ít cảng tự nhiên đủ
  94. 4:02sâu cho tàu biển lớn. Lựa chọn Cam danh,
  95. 4:05trước hết là lựa chọn của địa hình. Ở
  96. 4:08đây có thể nhìn cam danh theo hai lớp
  97. 4:10thời gian. Một lớp là mệnh lệnh từ
  98. 4:12Washington, thay đổi theo từng năm chiến
  99. 4:15tranh, theo từng đời bộ trưởng. Lớp kia
  100. 4:18là địa lý, gần như không đổi qua hàng
  101. 4:20thế kỷ. Đó là độ sâu của đáy vịnh, là
  102. 4:23dãy đồi núi chắn gió bao quanh, là lớp
  103. 4:26phù sa mỏng đến mức luồng tàu không bị
  104. 4:29bồi lấp. Nhà sở học người Pháp Fernand
  105. 4:31Brother từng ví lịch sử như một đại
  106. 4:33dương, nơi các quyết định và tuyên bố
  107. 4:35chỉ là lớp bọt sóng ồn ào trên mặt nước.
  108. 4:38Còn dòng hài lưu thật sự thì nằm ở tầng
  109. 4:40sâu gần như bất động. Chính lớp thứ hai
  110. 4:43giải thích vì sao những hạm đội rất khác
  111. 4:46nhau ở những thời đại rất khác nhau đều
  112. 4:49từng tìm đến đây. Năm 1905, hạm đội của
  113. 4:53Nga Hoàng trên đường sang Viễn Đông đã
  114. 4:55ghé vịnh này để tiếp than nước ngọt. Năm
  115. 4:581941,
  116. 5:00hải quân Nhật Bản dùng nơi đây làm bàn
  117. 5:02đạp tiến xuống Đông Nam Á. Nhưng có một
  118. 5:04khác biệt cần nói cho thật rõ và nó quan
  119. 5:07trọng hơn cả sự trùng lặp so với tổ hợp
  120. 5:10mà người Mỹ dựng lên từ năm 1965.
  121. 5:14Những lần hiện diện trước đó chủ yếu
  122. 5:15mang tính sử dụng vịnh và làm điểm dừng
  123. 5:17quân sự, không để lại một hệ thống hạ
  124. 5:19tầng cùng quy mô. Các hạm đội trước đến
  125. 5:22lấy nước rồi đi. Người Mỹ ở lại và đổ bê
  126. 5:27tông. Vậy nên câu hỏi thú vị khi nhìn
  127. 5:29lại toàn bộ lịch sử của vịnh này không
  128. 5:32phải là ai đã từng ghé cam danh mà là ai
  129. 5:34đã ở lại đủ lâu để xây. Và để xây người
  130. 5:38ta cần một thứ mà bán đảo cát này gần
  131. 5:40như không có.
  132. 5:54Thứ đó là bàn tay con người. Nhưng trước
  133. 5:57khi nói đến con người, hãy hình dung
  134. 5:59công trường ấy. Cam danh khi đó là một
  135. 6:02giải cồn cát ven biển gần như hoang vu,
  136. 6:05thực vật thấp lè lẻ, gió muối thổi quanh
  137. 6:07năm và nó đặt ra cho các kỹ sư Mỹ hai
  138. 6:10bài toán gần như trái ngược nhau. Cát
  139. 6:12thì quá mềm, xe cơ giới hạng nặng, vừa
  140. 6:15lăn bánh đã lún. Còn nguồn nước ngọt tại
  141. 6:18chỗ thì rất hạn chế. Trong khi bê tông
  142. 6:21cần nước và con người cũng cần nước.
  143. 6:23Cách họ xoay sở cho thấy quy mô của việc
  144. 6:25này. Họ mở một mỏ đá ngay tại chỗ, dựng
  145. 6:29dây truyền nghiền đá Granite. Họ chở
  146. 6:32hàng nghìn khối đất đỏ từ đất liền ra
  147. 6:34bán đảo, giải xuống và nện chặt để tạo
  148. 6:36một lớp nền không lún rồi mới phủ đá
  149. 6:38nghiền lên trên. Còn vấn đề điện, họ
  150. 6:41giải quyết bằng một cách mà đọc lại vẫn
  151. 6:43thấy khó tin. Họ kéo những con tàu chở
  152. 6:45dầu cũ vào vịnh, neo lại và hoán cải
  153. 6:48chúng thành nhà máy phát điện nổi. Hạng
  154. 6:50mục gấp nhất là một đường băng. Đổ bê
  155. 6:53tông thì lâu nên họ chọn giải pháp tạm.
  156. 6:57Những tấm nhôm dã chiến ghép vào nhau
  157. 6:59như các mảnh của một trò chơi lắp hình
  158. 7:01khổng lồ chải thẳng lên nền cát đã luền
  159. 7:04thành một đường băng dài 3000 m. Và ở
  160. 7:07đây có một chi tiết nhỏ nhưng nói lên
  161. 7:09khá nhiều. Lịch sử chính thức của không
  162. 7:12quân Mỹ ghi rằng đường băng ấy hoàn
  163. 7:14thành trong 50 ngày. Nhưng báo cáo của
  164. 7:17cơ quan kiểm toán liên bang cũng là một
  165. 7:19tài liệu chính thức lại ghi 66 ngày
  166. 7:22không bên nào nói dối. Hai cơ quan đơn
  167. 7:25giản là không tính từ cùng một điểm khởi
  168. 7:27đầu, không quân tính giai đoạn trải nhôm
  169. 7:30sau khi lực lượng lao động đã được dồn
  170. 7:32về. Còn cơ quan kiểm toán tính toàn bộ
  171. 7:35thời gian thi công đường băng dã chiến.
  172. 7:38Ngay cả một con số thời chiến cũng có
  173. 7:39dăm bảy cách đếm. Ngày 1 tháng 11 năm
  174. 7:431965,
  175. 7:45đường băng nhôm mở cửa cho không quân
  176. 7:47Mỹ. Gần một năm sau, ngày 12 tháng 15
  177. 7:521966,
  178. 7:54đường băng bê tông vĩnh cửu hoàn tất
  179. 7:57cùng bốn đường lăn nối vào nó. Song song
  180. 7:59với đó, những cầu cảng lắp ghép được tàu
  181. 8:02kéo đưa vượt Thái Bình Dương sang đóng
  182. 8:05cọc xuống đáy vịnh và đi vào hoạt động
  183. 8:07chỉ sau vài tuần lắp đặt. Nhưng tất cả
  184. 8:10những điều vừa kể vẫn chưa trả lời câu
  185. 8:12hỏi ban đầu. Ai đã làm những việc đó
  186. 8:14bằng tay? Theo lịch sử chính thức của
  187. 8:16không quân Mỹ, lực lượng lao động tại
  188. 8:18công trường sân bay ban đầu chỉ có 76
  189. 8:21người Việt Nam rồi tăng vọt lên khoảng
  190. 8:241500 người và phần lớn trong số đó là
  191. 8:27phụ nữ. Tài liệu này ghi nhận rằng tại
  192. 8:30Cam Danh, phụ nữ đảm nhận chủ yếu công
  193. 8:33việc trải vỉ và các phần việc hỗ trợ
  194. 8:34nặng nhọc của công trường. Chúng ta biết
  195. 8:36được điều này một phần nhờ một người.
  196. 8:39Richard Trigaskis là một phóng viên
  197. 8:41chiến trường có tiếng và thay vì đi theo
  198. 8:44các trận đánh như đồng nghiệp, ông dành
  199. 8:46thời gian ở lại công trường, ông chụp
  200. 8:48họ. Trong những bức ảnh đó, những người
  201. 8:50phụ nữ Việt Nam đội nón lá đứng giữa cồn
  202. 8:53cát trắng, bên cạnh những cỗ máy cao gấp
  203. 8:56mấy lần họ. Sự hiện diện của công trường
  204. 8:58làm thay đổi cả vùng đất. Quanh căn cứ,
  205. 9:01một nền kinh tế dịch vụ mọc lên gần như
  206. 9:03qua một đêm, quán ăn, tiệm giặt, cửa
  207. 9:06hàng vật liệu. Từ một vùng làng trài,
  208. 9:09khu vực này thành một đô thị quân sự nơi
  209. 9:12đồng đô la chi phối mọi thứ. Nhưng sự
  210. 9:15lột xác nào cũng có cái giá của nó để
  211. 9:18thiết lập vành đai an ninh quanh căn cứ.
  212. 9:21Từ ngày 12 đến ngày 20 tháng 12 năm 1968
  213. 9:28191 hộ gia đình đã phải rời khỏi vùng
  214. 9:30vành đai chuyển đến một ấp mới cách thị
  215. 9:33xã khoảng 15 cây số. Các báo cáo tâm lý
  216. 9:36chiến của phía Mỹ thời đó gọi đây là một
  217. 9:39chương trình an sinh. Nhưng đằng sau con
  218. 9:41số ấy là những ngôi nhà, những khoảnh
  219. 9:43vườn và cả những ngôi mộ tổ tiên phải
  220. 9:46nằm lại phía sau hàng rào. Về lâu dài,
  221. 9:49công trường để lại một di sản vô hình.
  222. 9:52Trong suốt thời hạn hợp đồng, liên danh
  223. 9:55nhà thầu Mỹ đã tuyển dụng khoảng 180.000
  224. 9:58đến 200.000 lao động Việt Nam ở nhiều
  225. 10:00địa điểm trên toàn miền Nam và một bộ
  226. 10:02phận trong số đó được đào tạo kỹ năng
  227. 10:05xây dựng và vận hành thiết bị cơ giới.
  228. 10:08Những công trường như Cam Danh đã tạo ra
  229. 10:10một lớp người quen tay với công trình
  230. 10:11quy mô lớn, thứ mà miền Nam trước đó gần
  231. 10:14như chưa có. Một năm sau khi những tấm
  232. 10:16nhôm cuối cùng được ghép lại, người
  233. 10:18quyền lực nhất nước Mị đến xem thành
  234. 10:20quả. Ngày 26 tháng 15 1966,
  235. 10:25chuyến bay được giữ bí mật đến mức chính
  236. 10:27những người lính được tập hợp ở sân bay
  237. 10:29cũng gần như không được báo trước. Họ
  238. 10:31nhận lệnh ra bãi rồi chiếc chuyên cơ hạ
  239. 10:34xuống đường băng mà một năm trước còn là
  240. 10:36cát. Tổng thống Lyond Johnson ở trên đất
  241. 10:39Việt Nam 2:24 trong khoảng thời gian ấy,
  242. 10:42ông vào nhà ăn của lính, cầm khay thức
  243. 10:45ăn, ngồi xuống bàn cùng họ. Ông đến thăm
  244. 10:47thương binh, ông trao huân chương
  245. 10:49Distinguished Service Medal cho tướng
  246. 10:52William Westmeland, tư lệnh lực lượng Mỹ
  247. 10:55tại Việt Nam. Và rồi có một câu nói gắn
  248. 10:57với chuyến đi này. Một câu mà giới
  249. 11:00nghiên cứu vẫn còn tranh luận. Một số
  250. 11:02tường thuật báo chí Mỹ đương thời kể
  251. 11:04rằng tại câu lạc bộ sĩ quan, Johnson đã
  252. 11:06bảo các chỉ huy chiến trường hãy mang
  253. 11:08tấm da ấy về treo lên tường. Đó là lối
  254. 11:11nói của dân đi săn miền Tây nước Mỹ,
  255. 11:13nghĩa là mang chiến lợi phẩm về nhà như
  256. 11:16một bằng chứng của chiến thắng. Tuy
  257. 11:18nhiên, văn bản chính thức của bài phát
  258. 11:20biểu hôm đó lại nhấn mạnh những câu
  259. 11:22khác. Cụm từ này được xác nhận chắc chắn
  260. 11:25hơn ở một nơi khác trong cuộc trao đổi
  261. 11:27riêng giữa Johnson và Westmeland tại hội
  262. 11:31nghị Honolulu hồi tháng hai cùng năm.
  263. 11:33Nói cách khác, nó không phải một câu bột
  264. 11:36phát trước hàng quân mà là một lối tư
  265. 11:38duy đã định hình trước được mang từ
  266. 11:40phòng họp ra bái cát. Hơn một năm sau,
  267. 11:43ngày 23 tháng 12 năm 1967,
  268. 11:47ông quay lại lần thứ hai. Lần này còn
  269. 11:50ngắn hơn. Theo nhật ký hành quân của Bộ
  270. 11:52chỉ huy Mỹ, máy bay hạ cánh lúc 8:41
  271. 11:56sáng và rời đi khoảng 10:30 phút, chưa
  272. 11:59đầy hai tiếng đồng hồ, lúc này chiến
  273. 12:01trường đã bắt đầu bộc lộ những dấu hiệu
  274. 12:03bế tắc và chỉ hơn 1 tháng sau, cuộc tổng
  275. 12:06tiến công Tết Mậu Thân sẽ thay đổi hoàn
  276. 12:08toàn cách nước Mỹ nhìn cuộc chiến này và
  277. 12:11đó là toàn bộ. Cộng cả hai lần. Tổng
  278. 12:15thời gian một tổng thống Mỹ đứng trên
  279. 12:16mặt đất của đất nước mà ông đưa hơn nửa
  280. 12:19triệu quân sang là khoảng 4 tiếng đồng
  281. 12:20hồ. Trọn vẹn bốn tiếng ấy nằm bên trong
  282. 12:23một không gian quân sự do chính người Mỹ
  283. 12:25xây và kiểm soát. Ông không bước vào đời
  284. 12:28sống chính trị rối ren của Sài Gòn, cũng
  285. 12:31không xuất hiện giữa một đô thị đang
  286. 12:32sống cùng chiến tranh. Để thấy rõ hơn,
  287. 12:35hãy nhìn xa người kế nhiệm. Năm 1969,
  288. 12:39Tổng thống Richard Nixon bay thẳng đến
  289. 12:42Sài Gòn gặp Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu
  290. 12:44rồi đến thăm một trại lính ở Dĩ An. Một
  291. 12:47lựa chọn khác biệt, phát đi một tín hiệu
  292. 12:50khác biệt. Nhưng cái cơ sở mà Johnson
  293. 12:52đứng bên trong ấy rốt cuộc tốn bao nhiêu
  294. 12:55tiền? Đây là chỗ một con số đã đi sai
  295. 12:57suốt nhiều năm và vẫn đang đi sai cho
  296. 13:00đến hôm nay.
  297. 13:05Nếu quý vị tìm đọc về cam danh thời Mỹ,
  298. 13:08rất có thể quý vị sẽ gặp một câu quen
  299. 13:10thuộc. Người Mỹ đã chi gần 2 tỷ đô la để
  300. 13:13biến cam danh thành siêu căn cứ. Con số
  301. 13:16ấy có thật nhưng nó không thuộc về Cam
  302. 13:18danh. 1,865
  303. 13:21tỷ đô la là giá trị tất toán cuối cùng
  304. 13:23của toàn bộ hợp đồng mà một liên danh
  305. 13:25gồm bốn nhà thầu Mỹ thực hiện cho các
  306. 13:28công trình trên khắp miền Nam Việt Nam.
  307. 13:30Hợp đồng ấy bao gồm Đà Nẵng, Chu Lai,
  308. 13:33Biên Hòa, Phan Giang, Playu, Vũng Tàu,
  309. 13:36các trạm Radar và hàng loạt nhà kho giải
  310. 13:39giác ở nhiều địa điểm khác nhau. Nó được
  311. 13:42khép lại vào tháng 10 năm 1972
  312. 13:45và con số ấy còn chưa tính vật tư, thiết
  313. 13:47bị do chính phủ Mỹ tự cung cấp. Cam danh
  314. 13:50là công trưởng rất lớn trong số đó nhưng
  315. 13:52nó không phải là toàn bộ bản hợp đồng và
  316. 13:55không một tài liệu gốc nào gán con số
  317. 13:57gần 2 tỷ cho riêng bán đảo này. Vậy chi
  318. 14:00phí thật của riêng Cam Danh là bao
  319. 14:02nhiêu? Câu trả lời trung thực là chưa ai
  320. 14:05bóc tách được. Lý do nằm ở cách ngân
  321. 14:07sách được chia. Tại công trường Cam
  322. 14:10Danh, nhiều đơn vị và nhà thầu cùng tham
  323. 14:12gia. Các hạng mục được chia theo những
  324. 14:14dòng ngân sách và cơ quan khác nhau nên
  325. 14:17không có một con số tổng nào dành riêng
  326. 14:19cho địa điểm này. Có những mảnh vụn còn
  327. 14:21sót lại trong tư liệu nghiên cứu. Chẳng
  328. 14:23hạn đường băng nhôm khoảng 5,4 triệu đô
  329. 14:25la hay một bể bơi dài 50 m trong khu
  330. 14:28giải trí tốn 181.000 đô la. Nhưng cộng
  331. 14:31những mảnh ấy lại vẫn không ra một bức
  332. 14:34tranh trọn vẹn. Vậy vì sao một con số
  333. 14:36sai lại sống dai đến thế? Trong lịch sử,
  334. 14:39một dữ kiện sống sót thường không phụ
  335. 14:41thuộc vào độ chính xác mà phụ thuộc vào
  336. 14:43việc nó bám vào cái tên nào. Con số
  337. 14:461,865
  338. 14:47tỷ gắn với một bản hợp đồng khô khan
  339. 14:50không ai nhớ nổi. Còn cái tên Cam Danh
  340. 14:52thì ai cũng thuộc. Thế là con số khổng
  341. 14:55lồ ấy trượt từ một văn bản nhàm chán
  342. 14:57sang cái tên dễ nhớ nhất rồi nằm lì ở đó
  343. 15:00hàng chục năm. Sự thật thì đơn giản hơn
  344. 15:03nhiều. Người Mỹ không dồn 2 tỷ đô la vào
  345. 15:05một bán đảo, họ giải nó ra khắp một đất
  346. 15:08nước. Còn một ngộ nhận thứ hai, ít gây
  347. 15:11chú ý hơn nhưng sai sâu hơn về bản chất.
  348. 15:14Nhiều người nghĩ cam danh đơn thuần là
  349. 15:16quân cảng của hải quân Mỹ. Thực tế nơi
  350. 15:19này là một tổ hợp liên quân, trong đó
  351. 15:21hậu cần của lục quân và một căn cứ không
  352. 15:24quân chiến thuật giữ vai trò đặc biệt
  353. 15:26lớn. Hải quân Mỹ cũng hiện diện đáng kể,
  354. 15:28dùng nơi này làm chỗ neo đậu, tiếp nhiên
  355. 15:31liệu và chỉ huy hoạt động tuần tra ven
  356. 15:33biển, nhưng gọi Cam Danh là một quân
  357. 15:36cảng thuần túy thì bỏ sót phần lớn những
  358. 15:38gì thực sự diễn ra ở đó. Theo mô tả của
  359. 15:41Trung tướng Joseph Hazer, người phụ
  360. 15:44trách hậu cần của lục quân Mỹ, cam danh
  361. 15:46vận hành như một trung tâm kho vận được
  362. 15:48vi tính hóa, có khả năng dự trữ đủ dùng
  363. 15:51khoảng 45 ngày cho cả vùng chiến thuật.
  364. 15:54Để hình dung quy mô, theo nhật ký của Bộ
  365. 15:57Chỉ huy Mỹ, riêng tháng 7 năm 1968,
  366. 16:01cảng Cam Danh tiếp nhận khoảng 205.000
  367. 16:04tấn hàng quân sự chỉ trong 1 tháng và
  368. 16:06một cỗ máy lớn đến thế thì dò rỉ. Cơ
  369. 16:09quan kiểm toán liên bang Mỹ nhiều lần
  370. 16:11gửi báo cáo lên Quốc hội cảnh báo rằng
  371. 16:13tình trạng hàng ùn ứ tại các cảng ở Việt
  372. 16:16Nam dẫn đến hư hỏng và thất thoát. Điều
  373. 16:19đáng chú ý là nhận xét ấy không đến từ
  374. 16:21phía đối phương, cũng không đến từ báo
  375. 16:23chí phản chiến, nó đến từ chính bộ máy
  376. 16:26giám sát của nước Mỹ. Dù vậy, cái giá
  377. 16:29đắt nhất của Cam Danh lại là thứ không
  378. 16:31tính được bằng đô la.
  379. 16:38Trong nhiều hồi ức của cự binh Mỹ, được
  380. 16:40điều về cam danh thường được xem là dễ
  381. 16:42chịu hơn hẳn so với các điểm nóng ngoài
  382. 16:44chiến trường. Ở đây có bãi biển, có câu
  383. 16:47lạc bộ, rạp chiếu bóng, nhà máy làm kem
  384. 16:50và cái bể bơi 50 m chúng ta vừa nhắc
  385. 16:53tới. Nằm cách xa vùng giao tranh được
  386. 16:56bao bọc bởi biển ở ba mặt và nhiều lớp
  387. 16:58hàng rào ở mặt còn lại. Cam danh xuất
  388. 17:01hiện trong ký ức nhiều người lính như
  389. 17:03một khu nghỉ dưỡng khép kín giữa một
  390. 17:05cuộc chiến. Nhưng cảm giác an toàn ấy
  391. 17:07không phải lúc nào cũng đúng. Rạng sáng
  392. 17:10ngày 7 tháng 8 năm 1969,
  393. 17:13các chiến sĩ đạc công vượt qua vành đai
  394. 17:16phòng thủ và đánh thẳng vào khu điều
  395. 17:17dưỡng, nơi thương binh Mỹ đang nằm hồi
  396. 17:20phục. Về thương vong, các hồ sơ của
  397. 17:23chính phía Mỹ không thống nhất, báo quân
  398. 17:25đội Mỹ thời đó và một báo cáo tổng kết
  399. 17:28của không quân ghi hai người chết và 98
  400. 17:31người bị thương. Nhưng báo cáo tác chiến
  401. 17:34của đơn vị đồn trú tại chỗ viết ngay sau
  402. 17:36sự việc cùng một cuộc giả soát nhiều năm
  403. 17:39sau lại đưa ra con số thấp hơn. Điều mà
  404. 17:42mọi hồ sơ đều thừa nhận là cảm giác bất
  405. 17:45khả xâm phạm tại Cam Danh đã bị đập vỡ.
  406. 17:48Hai năm sau là vụ gây thiệt hại lớn
  407. 17:51nhất. Đêm 25 tháng năm 1971,
  408. 17:57sáu chiến sĩ thuộc tiểu đoàn 407 đặc
  409. 18:00công thâm nhập khu kho đạn liên hợp. Các
  410. 18:02vụ nổ dây chuyền kéo dài nhiều giờ,
  411. 18:05khoảng 6000 tấn đạn dược bị phá hủy.
  412. 18:08Thiệt hại được phía Mỹ định giá hơn 10,3
  413. 18:10triệu đô la theo thời giá lúc đó. Và có
  414. 18:13một chi tiết đáng chú ý nằm trong chính
  415. 18:15báo cáo của phía Mỹ trong vụ nổ lớn nhất
  416. 18:18từng xảy ra tại Cam Danh, không có ai
  417. 18:21thiệt mạng, chỉ năm nhân viên quân cảnh
  418. 18:23bị thương nhẹ, toàn bộ tổn thất là vật
  419. 18:26chất. Sáu người đối diện một khu kho
  420. 18:29được canh bằng radar, chó nghiệp vụ và
  421. 18:32nhiều lớp hàng rào. Đó là toàn bộ phép
  422. 18:35tính của một lối đánh mà phía Việt Nam
  423. 18:37gọi là lấy ít địch nhiều. Ngoài vụ kho
  424. 18:40đạn này, hồ sơ còn ghi nhận các đòn đánh
  425. 18:42nhắm vào khu nhiên liệu vào năm 1970
  426. 18:46và tháng 5 năm 1971
  427. 18:49rồi đến lúc người Mỹ đi. Và ở đây có một
  428. 18:52điều mà hầu hết các bài viết đều kể sai.
  429. 18:56Không hề có một buổi lễ hạ cờ duy nhất,
  430. 18:59có một quá trình kéo dài hơn 1 năm. Căn
  431. 19:01cứ không quân được chuyển giao cho phía
  432. 19:03chính quyền Sài Gòn vào ngày 30 tháng
  433. 19:06năm 1971.
  434. 19:08Căn cứ hậu cần của hải quân được chuyển
  435. 19:10trong tháng 4 năm 1972.
  436. 19:14Các cơ sở của nhà thầu thì bàn giao vào
  437. 19:16ngày 3 tháng cùng năm. Trước khi rút
  438. 19:19phía Mỹ chuyển giao, di rời hoặc thanh
  439. 19:21lý nhiều tài sản có thể di chuyển được.
  440. 19:24Một danh mục chính xác của riêng Cam
  441. 19:26Danh thì các tài liệu công khai chưa cho
  442. 19:28thấy. Nhưng nguyên tắc chung thì rõ. Thứ
  443. 19:31gì tháo được, chở được thì đi theo
  444. 19:33người. Thứ ở lại là những gì không thể
  445. 19:36mang đi. Đầu tháng tư năm 1975,
  446. 19:41khi tuyến phòng thủ miền Trung tan dã,
  447. 19:43Cam Danh trở thành điểm dừng chân của
  448. 19:45dòng người Từ Huế, Đà Nẵng, quy nhơn dồn
  449. 19:49vào. Đó là những ngày hỗn loạn và đau
  450. 19:51đớn của rất nhiều gia đình Việt Nam.
  451. 19:54Phần lớn tài liệu ghi ngày tháng 4 khi
  452. 19:56sư đoàn 10 thuộc quân đoàn 3 tiếp quản
  453. 19:58thị xã Cam Danh và toàn bộ khu liên hợp
  454. 20:01tuy cũng có nguồn ghi sớm hơn hai ngày.
  455. 20:04Nhìn lại toàn bộ chuỗi mốc ngày tháng ấy
  456. 20:06có một điều dễ bị bỏ qua. Những gì
  457. 20:09chuyển giao trong các buổi lễ chỉ là
  458. 20:11quyền quản lý trên giấy. Thứ chuyển giao
  459. 20:13thật ở tầng chậm hơn nhiều là một khối
  460. 20:16tài sản vật chất không di chuyển được
  461. 20:18cùng một lớp người đã học nghề trên
  462. 20:20chính công trường ấy. Một căn cứ không
  463. 20:22biến mất vào ngày lá cờ được hạ xuống.
  464. 20:24Nó chỉ đổi công năng và nó đổi chậm hơn
  465. 20:27rất nhiều so với tốc độ đổi chủ.
  466. 20:34Đến năm 1979,
  467. 20:37tàu hải quân Liên Xô bắt đầu xuất hiện
  468. 20:39tại Cam Rank theo một bản đánh giá của
  469. 20:41CIA về sau được giải mật. Những gì họ
  470. 20:44thấy không phải là một siêu căn cứ
  471. 20:46nguyên vẹn. Nơi neo đậu khi ấy gồm hai
  472. 20:48cầu cảng cũ do Mỹ xây mà phía Liên Xô
  473. 20:51phải sửa lại rồi bổ sung thêm ba cầu
  474. 20:54cảng nổi. Khu xăng dầu thì hư hỏng nặng
  475. 20:58nhưng vẫn phải dùng. Còn phần lớn các
  476. 21:00công trình khác của sân bay theo chính
  477. 21:02tài liệu ấy vẫn nằm trong tình trạng
  478. 21:04hỏng nặng và bỏ không. Người Mỹ đã xây
  479. 21:06Cam Ranh để phục vụ một cuộc chiến mà họ
  480. 21:08không thể quyết định bằng đường băng,
  481. 21:10cầu cảng hay kho hàng. Họ không để lại
  482. 21:13một căn cứ nguyên vẹn. Họ để lại một hệ
  483. 21:15thống hạ tầng vật chất mà những người
  484. 21:17đến sau còn phải sửa, phải dùng và phải
  485. 21:20sống cùng nó. Có lẽ đó là dấu vết bền
  486. 21:22nhất mà một cường quốc để lại ở Cam
  487. 21:24Rank. Không phải những bài diễn văn,
  488. 21:27cũng không phải những lá cờ mà là một
  489. 21:29khối bê tông đủ lớn để hơn nửa thế kỷ
  490. 21:31sau, mỗi ngày vẫn có những chiếc máy bay
  491. 21:34chở khách hạ cánh xuống khu đất ấy, đưa
  492. 21:36hàng triệu lượt người đến với biển Nha
  493. 21:38Trang, phần lớn trong số họ. Khi Sách
  494. 21:41Vali bước xuống cầu thang, máy bay,
  495. 21:43không hề biết rằng mình vừa đáp xuống
  496. 21:45đúng nơi mà một tổng thống Mỹ từng đứng,
  497. 21:482 gi 4 phút rồi bay đi mà chưa từng bước
  498. 21:51ra ngoài vành đai do chính nước ông dựng
  499. 21:54lên. Hẹn gặp lại quý vị và các bạn trong
  500. 21:56kỳ phát sóng tiếp theo của Á Lục Kỳ.
  501. 22:03H

About this transcript

This page contains the full transcript of Người Mỹ xây Cam Ranh trong bảy năm rồi rời đi by Á Lục Ký, generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 4,308 words across 501 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.

What you can do with it

Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.

Free YouTube transcript tool

YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.