Cấu Trúc Acid Nhân Và Biểu Hiện Gen — Transcript
Full transcript
- 0:00đã gọi là lập ý tin tập trung cho những
- 0:02vấn đề sinh tử.
- 0:03Thì nó thể hiện ở cái chỗ là gì?
- 0:05À
- 0:06thông tin di truyền
- 0:07sẽ được lưu lưu trữ trong ADN.
- 0:11Và bản thân ADN có thể nhân đôi để mà
- 0:13truyền lại cho thế hệ sau.
- 0:16Bản thân mỗi sinh vật sẽ chết, đúng
- 0:17không? Sinh vật là chết. Do đó cái mong
- 0:19muốn của sinh vật là gì?
- 0:21Làm sao tạo ra cái
- 0:22thế hệ sinh vật mới giống nó.
- 0:24Hoặc là trong gọi là thế hệ sinh vật đi
- 0:26là tạo một sinh vật mới.
- 0:29Đúng nào?
- 0:30Giống nó tuyệt đối thì chắc khó nhưng mà
- 0:31mình có hai bây giờ mình hai
- 0:33hai
- 0:34cái ADN ghép lại mà ha nhưng mà thành
- 0:36giống nó là thành công. Đó là mong muốn
- 0:37của sinh vật. Do đó mình thấy tái bản là
- 0:39tiếp theo đó là gì?
- 0:41Cái ADN này là cái mã di truyền. Do đó
- 0:43mã di truyền nó vẫn là cái mã. Muốn thực
- 0:45hiện được chức năng á thì cái mã nó phải
- 0:47biểu hiện thành một cái protein.
- 0:49Thành ra cái cái quá trình mà cái mã di
- 0:52truyền trong gen trong ADN mà nó trở
- 0:53thành protein thì nó qua hai bước.
- 0:56Bước đầu là phiên mã qua một qua một cái
- 0:58trung gian giống như một cái người đi
- 1:00giao
- 1:01đem đúng cái thông tin mà
- 1:03mã hóa chủ đề của nó thôi. Đúng thông
- 1:05tin đó thôi không có mang cái khác đi.
- 1:07À sau đó là
- 1:09biến nó thành protein.
- 1:11Nó giống như một cái ứng dụng điện thoại
- 1:13mà chúng ta hay dùng bây giờ. Cái cái
- 1:14cái protein là cái app mà chúng ta sẽ sử
- 1:16dụng để thực hiện công việc nào đó.
- 1:18Và để để xây dựng được cái app á có
- 1:20những cái mã lập trình mà con người lập
- 1:22trình.
- 1:23Đó là cái quá trình mình thấy nó ha.
- 1:26À ngoài ra thì có quá trình mình gọi là
- 1:27phiên mã ngược. Phiên mã ngược nó thể
- 1:28hiện là gì? À nếu mà từ ADN RNA mình gọi
- 1:30là phiên mã ha. Còn ngược lại là phiên
- 1:32mã ngược. Nó cũng là một hình thức gì?
- 1:34Tạo ra một cái
- 1:35phân tử ADN mới bên cạnh những cái quá
- 1:37trình mình gọi là sao chép.
- 1:41À tiếp theo đó chúng ta cũng nhắc nhanh
- 1:42về cái đời sống tế bào. À tế bào nó cũng
- 1:45có vòng đời của nó. Thì nó bắt đầu bằng
- 1:46cái cái pha M tức là mitosis.
- 1:49Là nó gì? Nó nó nó phân bào.
- 1:52Từ một tế bào gốc thành hai
- 1:54à à
- 1:54tế tế con ha.
- 1:56Ừm như như vậy ở đầu ở đầu của một cái
- 1:59tế tế hệ tế bào mới trong tế bào mới.
- 2:02Ờ,
- 2:03sau đó là những cái trung gian. Cái chu
- 2:05kỳ trung gian, cái chu kỳ trung gian á
- 2:06nghĩa là gì? Giữa hai lần phân bào gọi
- 2:08là trung gian.
- 2:09Thì nó có bốn cái pha.
- 2:11Ờ, pha G1 á là cái pha mà tế bào nó thực
- 2:14hiện việc tăng trưởng trước khi nó chuẩn
- 2:16bị diễn ra cái
- 2:17quá trình mà nhân đôi ADN hay là S
- 2:18>> [tiếng cười]
- 2:18>> S hay là synthetic.
- 2:21Thì dĩ nhiên tế bào mình sẽ thực hiện
- 2:22những chức năng khác của nó
- 2:24trong quá trình mà nó à
- 2:26chuẩn bị cho cái tế bào
- 2:28sinh sản của nó.
- 2:30Và pha S thì nó sẽ nhân đôi lên và nhiễm
- 2:32sắc thể
- 2:33nó nhân đôi lên.
- 2:35Mỗi gen nó nhân đôi lên.
- 2:37Rồi pha sau đó nó qua một giai đoạn
- 2:38chuẩn bị gọi là G2.
- 2:40Nó
- 2:41giống như hậu hậu cần vậy đó, những bước
- 2:43tiếp theo
- 2:44để cho cái pha M nó xảy ra một cách suôn
- 2:46sẻ ha.
- 2:47Và tế bào mới.
- 2:51Ờ, đó là cái phần nhắc lại. [tiếng cười]
- 2:53Bây giờ chúng ta nói về ờ
- 2:54cấu trúc của nucleotide. Thì cái này
- 2:56chắc mình biết rồi ha. Ờ, nucleotide là
- 2:58đơn vị cho acid nucleic. Acid nucleic đó
- 3:00là một cái phân tử mình còn gọi là
- 3:02polynucleotide tức là ghép lại nhiều nu.
- 3:05Ờ, thì
- 3:07một nucleotide nó gồm gì? Nó gồm mấy yếu
- 3:08tố là
- 3:09base nitrogen, tức là trên phân tử có
- 3:11nitrogen base nitrogen.
- 3:13Thứ hai là
- 3:14đường pentose là đường có năm carbon và
- 3:16thứ ba là gốc phosphate.
- 3:18Phosphate thì sao nó lại cái
- 3:20một cái hợp chất mang tính cơ bản rồi do
- 3:22đó chúng ta chỉ nhắc lại hai cái yếu tố
- 3:23trên thôi. Có thể nhắc lại đường thôi.
- 3:25Thì đầu tiên nói đường pentose là năm
- 3:27carbon ha, đường có năm carbon và mình
- 3:28có hai loại đường pentose trong cấu trúc
- 3:30acid nucleic đó là gì?
- 3:32Ribose và deoxyribose. Nó khác nhau ở
- 3:34cái số 2' đó.
- 3:35Có thì oxy không có oxy.
- 3:38Và như vậy nó thể hiện là gì?
- 3:40Mình có hai cái acid nucleic là A
- 3:43RNA và ADN.
- 3:46Viết đầy đủ là gì? Acid ribonucleic và
- 3:47acid deoxyribonucleic.
- 3:49Như vậy mình thấy
- 3:51bản thân cái tên
- 3:52bản thân cái tên của nó đã hàm chứa là
- 3:54gì? Đường gì rồi.
- 3:56Nếu đường trong cái phân tử axit nucleic
- 3:59đó là đường ribose
- 4:02thì
- 4:02mình sẽ gọi nó là RNA.
- 4:04Còn nếu là đường deoxyribose thì mình
- 4:06gọi là gì? DNA.
- 4:07Vậy bất luận cái gì khác không biết
- 4:10mình chỉ gọi tên nó theo gì?
- 4:12Là DNA hay RNA là theo cái đường nó có,
- 4:14cái pentose mà nó mang.
- 4:16Bất luận khác là là là
- 4:18cái đó không liên quan tới hai cái đó.
- 4:20Gọi là không liên quan cũng phải là kiểu
- 4:21không liên quan tuyệt đối gì nhưng nó có
- 4:22cái gì có cái có cái trật tự đó.
- 4:25Nhưng mà nhìn chung mình gọi tên là theo
- 4:27gì? Theo đường. Theo cái đường
- 4:31Bây giờ nói về base nitrogen á thì mình
- 4:33có hai nhóm là purine và pyrimidine.
- 4:35Purine thì có hai vòng phải không?
- 4:36Pyrimidine có một vòng.
- 4:38Và purine á thì mình có hai cái base
- 4:40nitrogen là adenine và guanine, viết tắt
- 4:42là A và G.
- 4:44Còn pyrimidine thì có ba loại là
- 4:45cytosine, uracil và thymine, viết tắt là
- 4:47C, U, T đó. Bổ sung đôi khi chúng ta
- 4:50viết tắt chữ cytosine thành chữ C hay
- 4:51chữ C theo tiếng Việt ha.
- 4:53Thì bây giờ mình thường chúng ta sẽ viết
- 4:55tắt theo danh pháp quốc tế là C, U, T.
- 4:57Đó là base nitrogen đó.
- 5:00Và khi ghép lại á thì mình sẽ gọi tên là
- 5:02gì? Hai cái nãy giờ chúng ta vừa nói ban
- 5:04xong đó là base nitrogen và đường. Khi
- 5:07ghép lại thì mình sẽ gọi là nucleoside.
- 5:09Và khi có luôn có phosphate vô thì mình
- 5:11sẽ gọi là nucleotide.
- 5:13Như vậy nucleoside gồm có base nitrogen
- 5:15và đường.
- 5:16Và khi gắn đủ bộ á, gắn phosphate vô thì
- 5:18mình gọi là nucleotide.
- 5:20Và cái
- 5:22cái tên đó.
- 5:24Ờ bây giờ mình nói về đánh số.
- 5:26Ờ nếu mà chúng ta đánh số
- 5:281 2 3 4 trên phân tử base nitrogen thì
- 5:30đường nếu mà đánh số 1 2 3 4 nữa thì
- 5:31trùng. Do đó người ta mới mượn là gì?
- 5:33Trên đường mình thêm dấu gì? Dấu phẩy
- 5:35vô.
- 5:35>> [hắng giọng]
- 5:35>> Ví dụ mình nói C1'
- 5:37thì đương nhiên mình hiểu là gì?
- 5:39Của đường.
- 5:40Thêm dấu phẩy vô. Đó là quy ước thôi.
- 5:42À
- 5:42trên trình tự trên
- 5:45trình tự các gốc, các nguyên tử trên
- 5:47base nitrogen thì viết bình thường.
- 5:49Nhưng mà trình tự các gốc của đường.
- 5:51Đúng vậy không?
- 5:54Do đó mình thấy gì? Gốc photphat sẽ gắn
- 5:55lên đâu? Gắn lên vị trí 5' của
- 5:59của đường là vị trí thường gặp.
- 6:01Là vị trí thông thường để mà nó cấu trúc
- 6:03lên axit nucleic. Ngoài ra có vị trí
- 6:05khác trong một số trường hợp đặc biệt.
- 6:07Trong axit nucleic của chúng ta bàn hôm
- 6:09nay
- 6:10thì nó sẽ là vị trí 5'
- 6:11photphat.
- 6:14Ờ cái việc gắn photphat gắn thêm một
- 6:15photphat chúng ta minh họa ở đây có thể
- 6:16là hai, có thể là ba. Ở đây chúng ta
- 6:17minh họa một phân tử [tiếng cười] là
- 6:18ATP. Nó có gì? Nó là adenin, đường và ba
- 6:21photphat.
- 6:28Thì bây giờ mình gọi tên nó thế nào?
- 6:30Hồi nãy mình nói về cấu trúc, bây giờ
- 6:32mình gọi tên thế nào?
- 6:34Base là adenin, gắn thêm
- 6:36đường vô
- 6:37thì mình gọi là adenosin.
- 6:39Đó là nucleoside.
- 6:41Và gắn thêm photphat [hắng giọng] vô để
- 6:42trở thành nucleotit thì mình thêm chữ
- 6:43photphat vô thôi. Ví dụ như adenosin
- 6:46monophotphat, nếu một photphat.
- 6:48Adenosin diphosphat, adenosin
- 6:50triphosphat rồi đi.
- 6:52Vậy
- 6:52mình sẽ cần phân biệt các cái tên base
- 6:55là adenin, tên nucleoside là gì?
- 6:57Adenosin, gắn thêm
- 6:59đường vô. Và gắn thêm photphat thì từ
- 7:02cái tên nucleotit mình thêm chữ photphat
- 7:03vô thôi.
- 7:05Mono, di, tri thì cái đuôi của nó
- 7:07Tương tự như vậy, guanin mình sẽ
- 7:08guanosin vân vân ha. Rồi cytosin thì
- 7:10cytidin, uracil thì uridin và thymin
- 7:13mình là thymidin.
- 7:15Nếu mà mình nếu mà nó là đường
- 7:16deoxyribose thì mình thêm gì?
- 7:18Deoxy vô trước.
- 7:21Thymidin tức là T á thì nó chỉ có trong
- 7:23ADN do đó nó
- 7:24cái đường của nó sẽ là
- 7:26ribose cho nên mình gọi là thymidin.
- 7:28Deoxythymidin.
- 7:31Sẵn đây để để cho mình dễ gọi là dễ nhớ
- 7:34hơn á
- 7:35là mình thấy gì? Hai cái nhóm hai cái
- 7:37base là adenin và guanin á thuộc nhóm
- 7:39gì? Purin, đúng không?
- 7:41Thì cái đuôi của nucleoside nó sẽ là gì?
- 7:42Uridine,
- 7:44guanosine, cytidine. Còn ba cái còn lại
- 7:46á thuộc nhóm pyrimidine và cái đuôi
- 7:48nucleotic nó sẽ là gì? -idine.
- 7:50Cytidine, uridine và thymidine.
- 7:55Ờ trong trường hợp ký hiệu á thì nếu
- 7:57mình muốn nhấn mạnh rằng đây là
- 7:58deoxyribo mình thêm chữ D vô trước.
- 8:01Nhấn mạnh nó là deoxyribo. Còn trong bối
- 8:02cảnh đôi khi mình không không không
- 8:03không để ta không thấy ví dụ trong mình
- 8:05đang nói đến từ ADN
- 8:07thì đương nhiên nó là gì? Deoxy rồi.
- 8:10Deoxyribo rồi. Do đó mình thêm chữ D vô
- 8:11cũng được mà không thêm thì đương nhiên
- 8:12nó là deoxyribo.
- 8:14Còn mình muốn biết rõ thì thêm chữ D vô
- 8:15trước.
- 8:16Do đó trong bối cảnh người ta có thể bỏ
- 8:18chữ D.
- 8:19Nhưng mà bối cảnh nó hiểu nó là deoxy
- 8:21rồi.
- 8:23Bây giờ mình đã nói về đơn vị cấu tạo
- 8:25rồi bây giờ mình nói về quá trình lắp
- 8:26ghép nó như thế nào. Mình nhìn cái cái
- 8:27cái hình luôn các anh chị. Câu chữ đôi
- 8:28khi các anh chị sẽ đọc thêm kỹ hơn ở nhà
- 8:30ha. Bây giờ mình ờ
- 8:32đây là mình mình mình nhìn một mạch
- 8:34trước. Ờ mạch bên tay trái trước. Ờ cái
- 8:36nucleotic đầu tiên là gì?
- 8:38Base của nó là T ha. Rồi đi xuống. Đây
- 8:40là gì?
- 8:41Phosphate. Là một nucleotic. Phía dưới
- 8:43này là gì? C.
- 8:45Đường và phosphate.
- 8:47Bây giờ vậy nó nối hai nucleotic này với
- 8:48nhau như thế nào? Nếu mà thấy gì?
- 8:51Cái phosphate của cái nucleotic phía
- 8:53dưới nó đang gắn vị trí 5' nó sẽ nối với
- 8:55gì?
- 8:56Cái OH của vị trí 3' của đường
- 9:00rồi lên gì? Nucleotic phía trước.
- 9:04Ờ liên kết giữa gì? Phosphate và OH.
- 9:09Phosphate là acid, OH là alcohol nếu
- 9:11mình còn nhớ
- 9:13thì cái đó là liên kết ester.
- 9:15Liên kết của acid với alcohol là liên
- 9:16kết ester.
- 9:18Như vậy nó có gì? Hai cái ester.
- 9:20Cái phía trên và cái phía dưới. Cái phía
- 9:22dưới thì là cái là cái có sẵn của phân
- 9:24tử rồi. Bây giờ nói cái phía trên. Do đó
- 9:26cái phosphate này bây giờ tự nhiên nó
- 9:27thành hai ester gọi là diester.
- 9:30Mà cái ester chuẩn thông thường á nó là
- 9:32oxy ester. Nhưng mà đây là trường hợp
- 9:34của phosphate do đó người ta mới là gì?
- 9:36Phosphodiester.
- 9:38Đây là gốc của phosphate.
- 9:40Chứ không phải phosphodiester.
- 9:42Để mình nhấn mạnh rằng trong cấu trúc
- 9:43này có phosphate.
- 9:45Phosphodiester.
- 9:46Và mình thêm cái gì? Hai cái đầu nối là
- 9:493' 5'.
- 9:50Do đó liên kết này, tóm lại mình sẽ gọi
- 9:52là gì? 3' 5' phosphodiester.
- 9:54[hắng giọng]
- 9:56Như vậy các nucleotide sẽ ghép lại với
- 9:57nhau
- 9:58theo liên kết 3' 5' phosphodiester.
- 10:04Nếu một mạch đó các anh chị thấy thấy
- 10:06gì? Nó cứ dài dài, dài bao nhiêu ha? Là
- 10:07chuyện của nó đi. Nhưng mà chắc chắn nó
- 10:09sẽ còn lại hai đầu.
- 10:11Chiều dài nó bao nhiêu nó sẽ còn lại hai
- 10:12đầu, đầu tự do. Như vậy một đầu nó sẽ
- 10:15còn lại gì? Phosphate. Ở vị trí số mấy?
- 10:175'.
- 10:19Và một đầu còn lại gì? OH.
- 10:21Ở vị trí
- 10:23Như vậy một mạch nucleotide, tức là mạch
- 10:25polynucleotide.
- 10:26Nó sẽ có gì?
- 10:27Hai đầu.
- 10:28Đầu 5' còn lại phosphate. Còn đầu 3' còn
- 10:33lại OH.
- 10:37Vậy chúng ta nhìn quanh phía trước ha,
- 10:38để mình nói mấy cái [tiếng cười] chỗ này
- 10:39hết ha. Các em thấy rồi hai đầu ha,
- 10:41từ đó mình tính điện cực ha.
- 10:43Thì à về truyền thống á,
- 10:45người ta sẽ quy ước là ghi trình tự
- 10:48nucleotide theo chiều 5' đến 3'.
- 10:51Cái cách truyền thống này có ý đồ chứ
- 10:52không phải truyền thống này do người đầu
- 10:54tiên nghĩ ra thật ra người ta theo thôi.
- 10:55Mà thật ra nó có ý đồ của nó thì dần dần
- 10:57chúng ta thấy tại sao.
- 10:58Cái quy ước là theo chiều khi mình nói
- 11:01trình tự nucleotide là theo chiều 5' 3'.
- 11:04Ví dụ như mình đang ở cái mạch này.
- 11:07Giả sử mình không nói gì hết á,
- 11:08mình nói là gì? TCAG. Thì đương nhiên
- 11:11mình hiểu là gì?
- 11:12T đang ở đầu
- 11:145'.
- 11:16G đang ở đầu 3'.
- 11:19Giả sử mình không nói gì hết. Còn đương
- 11:20nhiên mình muốn nói rõ thì mình thêm cái
- 11:215' 3' vô. Còn không mình nói TCAG như
- 11:23thế này.
- 11:24Chỉ như vậy thôi, không nói gì hết là
- 11:26mình người ta sẽ hiểu mình đang nói từ
- 11:27đầu 5' đến đầu 3' của mạch
- 11:30polynucleotide.
- 11:32Còn thỉnh thoảng á, hay đôi khi một số
- 11:34trường hợp cũng đặc biệt nào đó,
- 11:36ví dụ vị trí nó ngắn hay cái đoạn nào đó
- 11:37do
- 11:38tác dụng ngược nào đó, mình muốn nói
- 11:40theo chiều 3' 5'
- 11:42thì mình làm rõ thôi. Như vậy mình sẽ
- 11:44nói gì? 3' gì? dACC 5'. Khi đó mình phải
- 11:48nói rõ ra. Còn mình không nói rõ gì hết
- 11:50là mình sẽ hiểu là gì?
- 11:52Đang nói theo chiều 3' 5'.
- 11:55À đương nhiên một số trường hợp mình
- 11:56muốn nhấn mạnh là đây là đường deoxyribo
- 11:58thì mình ghi chữ d vô trước giống như
- 11:59hồi nãy.
- 12:00Còn theo tình theo cái tình huống
- 12:02đương nhiên mình mặc định là hiểu đây là
- 12:03deoxyribo, không ghi chữ d cũng được.
- 12:06Cũng như vậy.
- 12:10À ở tế bào nhân thực
- 12:12à như tế bào của chúng ta, mình còn nhớ
- 12:13tế bào nhân thực là tế bào gì? Có cái
- 12:15nhân thực sự, tức là nó có màng nhân,
- 12:16chất nhân nằm gom lại trong cái nhân đó.
- 12:19Còn tế bào nhân sơ, sơ là sơ khai á,
- 12:21nghĩa là cái nhân nó chưa được hình
- 12:22thành rõ ràng.
- 12:23Cái chất nhân nó nằm lẫn trong bào
- 12:24tương.
- 12:25Còn cái tế bào nhân sơ, prokaryote là tế
- 12:27bào nhân sơ, eukaryote là tế bào nhân
- 12:29thực.
- 12:30Thì tế bào nhân thực của chúng ta đó,
- 12:32ADN thường tại dạng sợi đôi, hay là
- 12:34double stranded.
- 12:36À ARN thì thường tại dạng sợi đơn,
- 12:38single stranded.
- 12:40Trừ một số trường hợp đặc biệt virus nó
- 12:42có thể nó khác đi. Ví dụ sợi đôi thể
- 12:43hiện là gì? Chúng ta thấy hai sợi
- 12:46nó sẽ gì?
- 12:47Gắn kết với nhau thông qua liên kết
- 12:50hydro giữa gì?
- 12:52Giữa các base nitrogen với nhau.
- 13:03Đồng phân đó cũng nhìn lại chỗ này nhưng
- 13:04mà anh thấy gì? A với T sẽ liên kết với
- 13:06nhau, C với G liên kết với nhau. A với T
- 13:08thì hai liên kết hydro, C với G thì ba
- 13:10liên kết hydro.
- 13:12Thực ra cái này nó giống như mình gọi là
- 13:13gì? Cái tính tương tương ứng với nhau.
- 13:18A với T nó chỉ gì? Bắt tay được hai hai
- 13:21ngón thôi kiểu vậy. Nó không chỗ khác
- 13:23không được. Nhưng mà C với G bắt buộc
- 13:24phải là gì? Ba. Nó không có nhau.
- 13:26Còn mình bắt chéo thì điểm A tới với G
- 13:28thì sao? A với G thì sao?
- 13:30Thì số lẻ đúng không? Không có
- 13:32tương ứng với nhau. Đó là lý do tại sao
- 13:34A với T và C với G lại bị
- 13:36cái cấu trúc nó sẽ mất đi cái mối quan
- 13:38hệ đó.
- 13:41Cấu như vậy thì quan hệ tương ứng như
- 13:42thế.
- 13:43Và A với T hai cái luôn và C với G bằng
- 13:46Sẵn đây chúng ta cũng [tiếng cười] nói
- 13:47về liên kết hydro. Liên kết hydro á nó
- 13:49khác với những liên kết nãy giờ mình nói
- 13:50ở trên này. Những liên kết nãy giờ mình
- 13:52nói đấy là liên kết mà gọi là liên kết
- 13:54cộng hóa trị.
- 13:55Là liên kết gì? À cộng hóa trị liên kết
- 13:57thực sự đó là có sự chia sẻ điện tử
- 14:00giữa hai nguyên tử đứng cạnh nhau tạo
- 14:01liên kết.
- 14:02Còn liên kết hydro chúng ta còn nhớ là
- 14:03gì?
- 14:06Nó không phải liên kết thực sự đâu.
- 14:07Nó chỉ là sự tương tác hay đại khái mình
- 14:09gọi là sự ưa thích lẫn nhau giữa một cái
- 14:11hơi gì? Hơi dương và một cái âm.
- 14:14Nó cứ ưa thích lẫn nhau. Nó là nó quan
- 14:16tâm lẫn nhau.
- 14:17Nó hướng về nhau một cái và nó liên kết.
- 14:19Như vậy liên kết hydro nó thế nào? Nó
- 14:20yếu, nó không chia sẻ gì hết, nó yếu và
- 14:22nó có thể bị phá vỡ
- 14:24trong một số điều kiện nào đó.
- 14:27Còn liên kết cộng hóa trị thì khó phá vỡ
- 14:29hơn ha.
- 14:32Liên kết hydro nó yếu nhưng mà nếu mà nó
- 14:34nhiều thì sao? Hai mạch này nó cũng
- 14:36tương đối là chặt, bền chặt đúng không?
- 14:37Hai mạch song song.
- 14:40Thì nãy mình nói rồi ha, hai sợi đó bổ
- 14:42sung với nhau nãy nói rồi ha. Rồi. Và
- 14:44cái cái cái nguyên tắc khi mà nó kết hợp
- 14:46với nhau thì nó trở thành hai sợi đối
- 14:47song các anh chị em mình đã thấy ha. Ở
- 14:49một mạch bên tay trái chúng ta có thể
- 14:51gì? 5' đến 3' thì mạch từ trên xuống
- 14:53dưới thì mạch bên tay phải sẽ là gì? 5'
- 14:55đến 3' từ dưới lên trên.
- 14:57Đó là chiều ngược chiều nhau.
- 15:01À bởi vì A với T, C với G cho nên gì? A
- 15:03bằng T, C bằng G ha. Do đó mình gì? Cộng
- 15:06A với G lại sẽ bằng gì? Cộng C với T.
- 15:09Đúng không?
- 15:10Hay nói khác là gì?
- 15:12Purine là A với G thuộc về purine lúc
- 15:13bấy giờ purine sẽ bằng gì? Bằng 3
- 15:16pyrimidine.
- 15:17Đó là Chargaff, cái tên này mình nói rồi
- 15:18ha.
- 15:19Và đây là mô hình mang tính kinh điển
- 15:21được
- 15:22nhóm tác giả Watson và Crick
- 15:26gọi là tổng hợp lại và đề xuất một mô
- 15:29hình.
- 15:30Thực ra trước đó thì cũng đã có nhiều
- 15:31nghiên cứu tiền đề rồi ha, nhưng mà nhóm
- 15:32tác giả này có vai trò quan trọng là đề
- 15:34xuất được một mô hình. Và từ đó đã được
- 15:36giải Nobel, Nobel y học năm 1953.
- 15:38Khoảng thời gian về sau, 20 năm về sau.
- 15:41Thì nhìn cơ cơ bản nó là gì? Như nãy
- 15:44mình minh họa thôi, cái trục xương sống
- 15:45nó là phosphate-đường, phosphate-đường
- 15:46quý vị. Để tôi quay lại ha.
- 15:48Ờ phosphate-đường, phosphate-đường,
- 15:49phosphate-đường tạo thành cái trục xương
- 15:50sống.
- 15:52Và những cánh tay đưa ra là những cái
- 15:53gì? Những cái base nitơ để mà bắt tay
- 15:55với cái sự đối diện và tương tác bổ
- 15:57sung.
- 15:59Cái chu kỳ xoắn của nó.
- 16:00Và mỗi chu kỳ xoắn như thế á, mỗi chu kỳ
- 16:03tức mỗi lần lặp lại như thế đó là có
- 16:05khoảng
- 16:0610 cặp base.
- 16:07Trong mỗi chu kỳ.
- 16:09Đây là dạng xoắn dạng xoắn kép phải á,
- 16:11ngoài ra thì xoắn kép trái vân vân. Cái
- 16:12này chúng ta học thêm sau á. Khi mà nó
- 16:14xoắn như thế á thì sao? Nó tạo ra những
- 16:15rãnh lớn và rãnh bé
- 16:17của các sợi.
- 16:18Và đây là những vị trí mà
- 16:20các protein điều hòa có thể tương tác.
- 16:23Có thể bộc lộ và mở ra những cái đoạn
- 16:26khác trên cái vùng gen đó.
- 16:30Ờ một đặc điểm của ADN mà chúng ta ứng
- 16:32dụng nó
- 16:33đó là khả năng biến tính và sau đó lại
- 16:35là hồi tính.
- 16:37Tức là đi, tách ra [tiếng cười] nhưng mà
- 16:39sao?
- 16:40Vẫn cứ quay lại. Nó nó như vậy đó là cái
- 16:42yếu tố mà mình ứng dụng trong rất là
- 16:43nhiều kỹ thuật.
- 16:45Vừa
- 16:46vừa trong nghiên cứu mà vừa trong
- 16:49chẩn đoán điều trị. Biến tính là gì?
- 16:52Thì biến tính là gì? Liên kết hydro bị
- 16:54bị phá vỡ.
- 16:55Tức là hai sợi tách ra. Nhưng mà liên
- 16:57kết cộng hóa trị nó vẫn còn.
- 16:59Cái liên kết
- 17:00Cái điều kiện biến tính. Khi mà biến
- 17:02tính như vậy á, mình dùng từ mình còn
- 17:04gọi là nóng chảy. Cái thuật ngữ đó mình
- 17:05gọi là nóng chảy, melting.
- 17:06Tức là nóng chảy ra.
- 17:08Cái nhiệt độ TM là cái nhiệt độ mà khi
- 17:10hai sợi nó tách ra.
- 17:12Và những cái yếu tố khác như như kiềm
- 17:14hoặc môi trường hóa chất vân vân nó có
- 17:15thể làm hưởng, ha.
- 17:18Và như nãy mình nói,
- 17:20tách ra, nhưng mà khi gặp điều kiện, khi
- 17:22điều kiện bất lợi mất đi, điều kiện
- 17:23thuận lợi nó quay lại thì nó sẽ như đó,
- 17:26nó kết lại.
- 17:28Ví dụ nãy mình nói ha, ờ mà để nó để
- 17:30mình tách nó ra, thì sau đó mình làm
- 17:32nguội lại, đập lạnh [tiếng cười] lại,
- 17:34thì nó lại đó là cái nguyên lý chung cho
- 17:35kỹ thuật này.
- 17:36Và kỹ thuật là PCR, đúng không?
- 17:38Ngoài ra có một số kỹ thuật khác mà được
- 17:40ứng dụng trong nghiên cứu nhiều hơn là
- 17:41Southern blot.
- 17:43Đó là cái từ khóa, các anh chị nào quan
- 17:44tâm thì có thể tìm hiểu thêm ha.
- 17:46PCR mình thuộc rồi ha, mình sẽ học trong
- 17:48chương trình. Ngoài ra còn những kỹ
- 17:49thuật khác.
- 17:50Southern blot.
- 17:51Ờ chúng ta ở đây chúng ta đi nhanh thôi,
- 17:53ờ
- 17:53cái sợi DNA nãy mình học á, làm rất là
- 17:55cơ bản, nhưng mà trong tế bào, cơ thể
- 17:57mình tế bào nó sẽ không để một sợi đi
- 17:59vòng vòng vòng vòng,
- 18:00mà nó sẽ gì? Cấu trúc lại, tổ chức lại,
- 18:04đóng gói nó lại, chứ không để nó không
- 18:06để được tự do.
- 18:08Ờ khi đóng gói lại nó sẽ quấn quanh
- 18:09những cái protein, như vậy lại là vai
- 18:11trò của protein. Như vậy những cái gen
- 18:13này nó sẽ mã hóa protein, và cuối cùng
- 18:14gì? Trong quá trình cấu trúc nó nó cũng
- 18:16sẽ thành protein cấu trúc nó.
- 18:18Thì đóng gói lại á nó quấn thành những
- 18:19cái
- 18:20những cái sợi ha,
- 18:22nucleofilament hoặc nucleosome.
- 18:25Thì chúng ta cứ nhìn ở đây nè, đây là
- 18:26sợi đôi mà nãy mình minh họa, sau đó nó
- 18:28quấn quanh cái
- 18:30protein ha, rồi sau đó gì?
- 18:32Sau khi quấn quanh như thế tự nó quấn
- 18:33quanh một lần nữa,
- 18:35ra cái chromatin ha,
- 18:37ờ 30 nanomet, 10 nanomet rồi 30 nanomet,
- 18:39rồi sau nữa? Nó quấn một vòng cái trục,
- 18:41tạo thành cái cái trong cái quai, rồi
- 18:43sau đó nó có thể nó siết chặt hơn.
- 18:46Thì cái dạng đóng gói cao này á, mình
- 18:48gọi là heterochromatin, nó có vai trò
- 18:50như là trạng thái gì? Không hoạt động
- 18:52của cái
- 18:53những cái vùng mà không được gen,
- 18:56những cái vùng nhiễm nhiễm nhiễm thể mà
- 18:57không được gen. Còn cái bên phía trước
- 18:59thì nó mở hơn, và nó có thể
- 19:01đi vào quá trình biểu hiện gen. Biểu
- 19:02hiện gen là gì?
- 19:04Là cái chúng ta vừa đề cập ở đầu bài á
- 19:06là gì?
- 19:06>> Alo.
- 19:07>> Phiên mã, sau đó thành gì?
- 19:08>> Alo.
- 19:09>> Dịch mã.
- 19:10>> Alo, dạ xin lỗi thầy. Dạ em xin lỗi
- 19:12thầy.
- 19:15>> Thì khi mà phân bào á hồi nãy mình nói ở
- 19:17giai đoạn
- 19:19S đúng không? Nó sẽ phân bào.
- 19:21À nhiễm sắc thể của nó và sẽ tạo ra
- 19:23nhiễm sắc thể
- 19:25Do đó ở ở giai đoạn đó đó chúng ta thấy
- 19:27rõ gì? Nhiễm sắc thể. Và chúng ta làm
- 19:29những cái đồ như là nhiễm nhiễm sắc thể
- 19:31đồ đúng không quý chị? Mình nghe nói
- 19:32nhiễm sắc thể đồ đúng không?
- 19:34Là mình sẽ quan sát tế bào ở giai đoạn
- 19:36đó để thấy rõ ràng.
- 19:38Do đó khi nằm nhiễm sắc thể đồ nó sẽ là
- 19:40nhiễm sắc thể kép.
- 19:41Nó là dạng nhiễm sắc thể thông thường
- 19:42bình thường của chúng ta.
- 19:44Nhưng mà nó đóng xoắn lại ha.
- 19:46Do đó mình thấy rõ cấu trúc nhiễm sắc
- 19:47thể, mình thấy gì? Nó có sự thay đổi về
- 19:50độ dài hay không, có sự chuyển đoạn hay
- 19:51lệch đoạn gì đó. Hoặc là mình gọi là đột
- 19:54biến nhiễm sắc thể mà hôm đó mình học
- 19:55đó. Đột biến nhiễm sắc
- 19:59Đó là chúng ta nhắc lại về cấu trúc. Bây
- 20:01giờ chúng ta qua cái phần tiếp theo là
- 20:03nhân đôi ADN.
- 20:05Gọi là sao? Sao chép.
- 20:09>> [khịt mũi]
- 20:10>> Thì cái việc nhân đôi ADN nó giúp thông
- 20:12tin di truyền từ thế hệ tế bào
- 20:15của mẹ truyền tới tế bào con.
- 20:17Tức là theo mỗi tế bào trong tế bào nó
- 20:18sẽ có vòng đời của nó. Mỗi tế bào mỗi
- 20:21loại tế bào có vòng đời khác nhau.
- 20:23Nó sẽ gì?
- 20:25Mong muốn là tạo ra một tế bào mới giống
- 20:27nó để truyền thông tin di truyền này.
- 20:29Cho tế bào con.
- 20:31Thì quá trình này mình [hắng giọng] gọi
- 20:32là nhân đôi bán bảo tồn. Tức là sao?
- 20:35Cái tế bào con nó sẽ giữ lại một sợi của
- 20:38tế hệ trước nó. Và tự nó tổng hợp một
- 20:40sợi mới nữa ha.
- 20:41Bởi vì theo nguyên tắc bổ sung mà, chỉ
- 20:43cần giữ thông tin di truyền của một sợi
- 20:44là có thể tổng hợp ra một sợi
- 20:46phân tử ADN mới chính
- 20:49giống y chang tế hệ của nó. Đó là nguyên
- 20:50tắc bổ
- 20:51sung và nó có một vai trò cơ bản trong
- 20:53di truyền cái bộ gen của tế bào.
- 20:58Ờ quá trình nhân đôi ở
- 21:01ờ của nhiễm sắc thể á ở tế bào nhân sơ
- 21:03và nhân thực nó khác nhau một chút. Ở tế
- 21:05bào nhân sơ cái cái bộ cái hệ gọi là cái
- 21:07số lượng gen nó không có quá nhiều, do
- 21:09đó nó chỉ cần một điểm khởi đầu
- 21:10[hắng giọng] thôi.
- 21:11Và nó có thể nhân sao chép toàn bộ nhiễm
- 21:13sắc thể nữa, toàn bộ gen.
- 21:15Còn tế bào nhân thực chúng ta á, thì nếu
- 21:16mà chúng ta bắt đầu từ một điểm
- 21:19trên cái nhiễm sắc thể, [hắng giọng]
- 21:20trên cái phân tử ADN của nhiễm sắc thể
- 21:21thì sao? Người ta nói chúng ta có thể
- 21:22tính bằng cả tháng thì chúng ta mới nhân
- 21:24đôi được cái cái cái cái
- 21:27nhiễm sắc thể đó.
- 21:28Do đó, tế bào nhân thực chúng ta thì
- 21:29chúng ta sẽ có nhiều điểm khởi đầu.
- 21:31Và sau đó nó nó hòa lẫn với nhau
- 21:34tạo ra sản phẩm mới và rút ngắn
- 21:36thời gian.
- 21:37Rồi.
- 21:38Như nãy mới nói á, cái cái quá trình
- 21:40nhân đôi mà chúng ta thấy được á là ở
- 21:41gì? Ở pha S á, chúng ta thấy.
- 21:44Trước đó là một cái sợi nhân nhân một
- 21:46cái a sợi đơn thôi, mà khi mà sang pha S
- 21:48nhân đôi nè
- 21:50nó thành sợi đơn nhân
- 21:52hai cái ADN này.
- 21:54Thì à khi chúng ta nhìn à thường á chúng
- 21:56ta nhìn theo dạng
- 21:57trên nhiễm sắc thể đúng không? Cái dạng
- 21:59nhiễm sắc thể kép thế này á, thì à người
- 22:01ta mới
- 22:02phân ra thành
- 22:04nhánh ngắn và nhánh dài
- 22:06của nhiễm sắc thể,
- 22:07nhánh ngắn và nhánh dài.
- 22:08Và chữ gì? Chữ P ký hiệu cho nhánh ngắn
- 22:13và Q ký hiệu nhánh dài. Thế thì ở đây
- 22:15chúng ta nhân nhân chúng ta biết được
- 22:16rằng cái bài sau chúng ta
- 22:17à cái bài khác nó là cái gen nó nằm ở
- 22:20nhiễm sắc thể số mấy P gì gì đó thì mình
- 22:23biết rằng nó nằm ở nhánh ngắn hay nhánh
- 22:24dài
- 22:25của nhiễm sắc thể đó.
- 22:27Nhớ P là nhánh ngắn.
- 22:30Ờ thì bây giờ đó chúng ta sẽ đi vào cái
- 22:32quá trình nhân đôi ADN diễn ra như thế
- 22:33nào ha. Xong xong mới nói chúng ta so
- 22:36sánh một phần về quá trình à tổng hợp
- 22:38ARN.
- 22:39Thì cái tổng hợp tổng hợp ARN là cái nội
- 22:40dung của cái phần thứ ba, nhưng mà ở đây
- 22:42chúng ta nói nói nói trước một phần.
- 22:44Để sau chúng ta so sánh luôn.
- 22:46Thì à nói về quá trình à tổng hợp ADN á
- 22:49nó sẽ bắt đầu bằng cái việc gì?
- 22:51ADN polymerase nó
- 22:55nó thực nó gắn lên cái nhiễm lên cái
- 22:58ADN
- 22:59sợi ADN
- 23:00và sau đó nó
- 23:02lắp ghép cái sợi đối diện.
- 23:04Nhưng mà ADN polymerase ADN polymerase
- 23:07nó nó không có tổng hợp được nucleotit.
- 23:09Tức là nó không được tự nhiên nhận đâu
- 23:11đó một cái nucleotit để để mà
- 23:14lắp vô.
- 23:15Mà nó sẽ cần một cái đoạn mồi trước.
- 23:18Cần một cái đoạn mồi.
- 23:20Mình gọi là primer.
- 23:22Nó sẽ cần cái enzyme để mà tổng hợp cái
- 23:24primer.
- 23:25Và bản chất đoạn mồi đó là ARN.
- 23:28Cái trình tự của đoạn mồi đó là ARN.
- 23:32Cái đoạn mồi thì sao? Nó sẽ trượt.
- 23:36Nó trượt như thế thì nó sẽ gì?
- 23:39À
- 23:40gắn vô các nucleotit
- 23:42ở cái sợi đối diện bổ sung với cái sợi
- 23:44chính của nó, cái sợi khuôn đó.
- 23:47Nếu mà có lỗi xảy ra, mispair tức là lỗi
- 23:49bắt cặp xảy ra thì sao?
- 23:51Nó có cái enzyme tính là gì? 3' 5'
- 23:54exonuclease.
- 23:55Để làm gì?
- 23:57Để cắt bỏ cái sai.
- 24:00Thì ở đây chúng ta cũng không nhìn thấy
- 24:01cái chiều di chuyển của nó. Chúng ta
- 24:03thấy gì?
- 24:04Cái cái chiều nối dài của cái đoạn mới á
- 24:08là theo chiều 5' 3'.
- 24:11Cái quá quá trình lắp ghép các nucleotit
- 24:13mới thì cái enzyme polymerase nó hỗ trợ
- 24:16cho cái chiều lắp ghép từ chiều 5' đến
- 24:193'.
- 24:20Tức là [khịt mũi] như vậy sợi khuôn sẽ
- 24:21thế nào?
- 24:22Sợi khuôn bắt bắt buộc phải là theo
- 24:24chiều gì? 3' 5'.
- 24:26Để mà cái [hắng giọng] ARN cái ADN
- 24:28polymerase
- 24:29nó có cái enzyme polymerase lắp ghép cái
- 24:31sợi mới theo chiều 5' đến 3'.
- 24:34Do đó
- 24:34cái enzyme tên là 5' 3' exonuclease gì?
- 24:38Mình đang nói theo chiều cái sợi gì? Cái
- 24:40sợi mới lắp vô đó đúng không? Nó cắt đầu
- 24:41theo chiều 3' cắt ngược lên theo chiều
- 24:435'.
- 24:443' 5'.
- 24:45Exonuclease là cái đầu cái bìa.
- 24:47Exonuclease là enzyme cắt ở cái đầu của
- 24:49mạch.
- 24:51Polynucleotit là theo chiều 3' 5'.
- 24:55Và nó sẽ trượt sửa sửa lỗi và nó gì? Nó
- 24:57lắp ghép đúng chỗ.
- 24:59Từ đó nó dẫn đến gì? Cái sản phẩm ADN
- 25:01được tổng hợp mới á, có độ tin cậy cao.
- 25:04Độ phù hợp, tính phù hợp cao với với cái
- 25:07mã gốc.
- 25:10Bây giờ mình nhìn lại cái ARN polymerase
- 25:12để tổng hợp ARN thế nào thì nó cũng
- 25:13tương tự như vậy [tiếng cười] á, nó là
- 25:15cái enzyme lắp ARN.
- 25:18Lắp ghép, ghép đơn vị, mà đây là các
- 25:22ribonucleotide lại ha. Bởi vì ARN
- 25:24polymerase tổng hợp luôn cái ARN rồi, do
- 25:27đó gì? Nó không cần mồi. ADN polymerase
- 25:30nó không tổng hợp được cái đoạn mồi.
- 25:32Còn ARN polymerase tức là nó không tổng
- 25:33hợp được ARN đó, còn cái ARN polymerase
- 25:35đương nhiên tổng hợp ARN rồi, do đó nó
- 25:37không cần mồi.
- 25:39Và gì? Nó cũng không có cơ chế sửa chữa
- 25:42cái mismatch này, tức là lỡ mà nó bắt
- 25:44cặp sai thì nó bỏ qua, nó tiếp tục lắp
- 25:46tiếp.
- 25:48Nó không nhận nhận diện được cái sự bắt
- 25:49cặp sai, và nó làm tiếp.
- 25:52Do đó cái tính tin cậy của tổng hợp ARN
- 25:55này nó thấp hơn so với
- 25:57cái độ tin cậy
- 25:59sao chép ADN.
- 26:02Nhưng mà mặc dù nó thấp hơn như thế thì
- 26:04tại sao cái tế bào mình để cho thấp? Thì
- 26:06chúng ta nghĩ rằng sao? Nếu mà lỡ, hay
- 26:09lỡ cái sợi mới tổng hợp nó bị sai
- 26:11thì giờ làm sao?
- 26:13Thì bước tiếp theo là dịch mã đúng
- 26:15không?
- 26:15Nó sẽ tổng hợp ra protein với trình tự
- 26:18axit amin khác biệt.
- 26:19Và protein đó có khả năng cao là gì?
- 26:21Không chức năng. Tại vì trình tự axit
- 26:23amin thay đổi rất là có thể làm mất chức
- 26:24năng.
- 26:26Phải không?
- 26:28Thì nếu mà giả sử protein đó là nó không
- 26:31thực hiện chức năng thì sao? Nguyên một
- 26:33lô protein của cái ARN bị sai này cũng
- 26:35sẽ bị bị sai luôn đúng không?
- 26:37Nhưng mà dù sao tế bào mình vẫn có một
- 26:38cái hy vọng là gì?
- 26:40Nó sai lần đó thôi.
- 26:42Những cái lần phiên mã khác của nó
- 26:44nó vẫn đúng.
- 26:45Do đó nó là giống như một cái xác suất
- 26:48nó sẽ bị bị lỗi trong quá trình
- 26:50làm việc, trong quá trình sản xuất của
- 26:51nó.
- 26:52Nhưng mà nó hy vọng rằng cái lô đó thành
- 26:54công hơn.
- 26:55Và lỗi của nó sẽ nhiều hơn. Do đó, cái
- 26:57lỗi xảy ra thì nó đành chấp nhận cái lô
- 26:59sản phẩm tiếp theo là protein đó là
- 27:02không xài được. Nhưng nó vẫn hy vọng là
- 27:03gì?
- 27:04Rất là nhiều lần khác
- 27:06Thì tỉ lệ của nó là bao nhiêu? Tỉ lệ của
- 27:08sai của nó là khoảng 1/1000 đến 1/10000
- 27:11đối với ARN.
- 27:14Thấy khác gì?
- 27:16Khoảng 1000 lần, 1000 lần nó mới sai
- 27:18được.
- 27:19Nhưng mà đối với ADN thì sao?
- 27:21Người ta nói rằng gì? Phải tính bằng tỉ
- 27:23lần.
- 27:24Tỉ lần nó mới sai được.
- 27:26Nó được ADN bảo vệ nó có bộ gen gọi là
- 27:28sự lập lại.
- 27:29Sửa chữa cái cái cặp base sai
- 27:31thì quá trình sửa chữa cái ghép cặp sai
- 27:33trong tổng hợp
- 27:35ADN đó
- 27:36người ta còn gọi là gì? Proofreading
- 27:38giống như mình đọc sửa. Giống như giống
- 27:40như mình soạn thảo văn bản đúng không?
- 27:41Trước khi cái văn bản đó chính thức đưa
- 27:43ra ngoài
- 27:45cho ai đó đọc, cho ai đó giải quyết
- 27:47thì mình phải làm gì?
- 27:48Đọc lại văn bản mình soạn.
- 27:50Và có những lỗi gì sai không?
- 27:51Sửa.
- 27:53Thì cái này cũng vậy. Trước khi cái cái
- 27:56cái đoạn cái phân tử ADN mới trình diện
- 27:59cho tế bào con, tế bào mới thì
- 28:03quá trình nhân đôi nó phải sửa. Có lỗi
- 28:04là mình sửa.
- 28:05Lỗi đó giống như mình đọc sửa của mình
- 28:07soạn thảo vậy.
- 28:09Ờ đó là cái
- 28:11cái bước đó bây giờ mình mình đi sâu vào
- 28:13cái sơ đồ của nó để giải thích thêm một
- 28:15số chi tiết.
- 28:20Thì giả sử cái đoạn ADN nó được
- 28:24nhân đôi đúng không? Sao chép. Thì sẽ
- 28:26cần cái gì? Quá trình gì? Mở xoắn ra tại
- 28:28vì bình thường nó xoắn.
- 28:29Thì cái enzyme [hắng giọng] mở xoắn tên
- 28:30là gì?
- 28:31Tên là helicase.
- 28:33Tên là gì? Mở xoắn.
- 28:37Helicase.
- 28:40Helix là xoắn, helicase là xoắn.
- 28:42Nó xoắn như thế thì sao?
- 28:44Cái
- 28:46cái mạch nó không vững nó ổn định là nó
- 28:48xoắn lại cho nó sẽ có những
- 28:50protein gắn sợi đơn.
- 28:52Tức là khi tháo xoắn thành sợi đơn rồi
- 28:54sẽ có protein gắn sợi đơn thì mình gọi
- 28:55là gì?
- 28:57Single strand binding protein.
- 28:59Tức là protein gắn sợi đơn. Như vậy nó
- 29:01sẽ neo cái sợi đơn lại.
- 29:03Giúp cho ổn định tạm thời trong thời
- 29:05gian đó.
- 29:12Quá trình nhân đôi á như nãy ba nói á,
- 29:14cái chiều sợi mới tổng hợp lúc nào cũng
- 29:15là chiều gì?
- 29:175' 3'.
- 29:19Từ đó cái sợi
- 29:21cái sợi khuôn của sợi đó sẽ là chiều gì?
- 29:243' 5'.
- 29:28Do đó
- 29:30ở đây chúng ta nhìn nè.
- 29:31Thật ra nếu mình chịu khó mình vẽ về mặt
- 29:32cũng được ha, nhưng mà khi chúng ta nhìn
- 29:33là gì? Cái sợi khuôn của cái đoạn bên
- 29:36dưới á
- 29:36là theo chiều 3' 5' do đó sợi mới làm
- 29:39sao? Cứ thế cứ thế cứ thế tổng hợp thì
- 29:40nó dài sọc sọc sọc xuống là rất là thuận
- 29:42lợi.
- 29:43Nhưng mà điều
- 29:45điều đó đối với sợi đối diện thì sao?
- 29:47Bởi vì sợi khuôn bên đây là 3' 5' của
- 29:49cái khuôn sợi đối diện theo chiều sẽ là
- 29:51gì? 5' 3'.
- 29:53Do đó không thể nào sợi mới tổng hợp từ
- 29:55ngoài vô được. Tại vì sợi khuôn nó
- 29:57[tiếng cười] đang là 3' 5' là 5' 3' rồi
- 29:59đúng không? Do đó quá trình tổng hợp sợi
- 30:01mới phải là sẽ là gì? Phải từ trong ra
- 30:03để đáp ứng cái
- 30:05cái đặc điểm của cái enzyme polymerase
- 30:08là lắp ghép theo chiều
- 30:105' 3'.
- 30:11Do đó sợi từ trong ra.
- 30:12Và những đoạn
- 30:14mà tổng hợp những đoạn ngắn mà tổng hợp
- 30:15từ trong ra đó
- 30:16thì gọi là những đoạn gì? Okazaki.
- 30:20Nó cũng tổng hợp về ARN, tổng hợp cái
- 30:22primer đó, cái ARN cái primer ARN
- 30:24primer.
- 30:25Xong rồi mới nối dài, à nối dài xong rồi
- 30:28mới gì?
- 30:29Sau đó
- 30:30những đoạn ngắn sau đó gì? Nó nối những
- 30:31đoạn ngắn lại với nhau, nó bít lại cái
- 30:33cái chỗ chỗ hở đó ra.
- 30:36Rồi cái bít bít lại.
- 30:38Và thông qua enzyme tình ligase.
- 30:41Ligase.
- 30:42Nó sẽ bít cái chỗ chỗ hở của hai cái
- 30:45đoạn của Okazaki lại với nhau.
- 30:50Như vậy tóm lại quá trình tổng hợp này
- 30:52nó sẽ có một sợi tổng hợp liên tục và
- 30:54sợi đó mình sẽ gọi là sợi gì?
- 30:56Mình sẽ gọi là sợi dẫn, leading.
- 30:59Leading.
- 31:00Là dẫn đúng không?
- 31:01Lúc nào cũng dựng tới dựng tới liên tục.
- 31:03Và cái sợi mà tổng hợp
- 31:05bởi việc ghép từng đoạn ngắn lại với
- 31:07nhau á
- 31:08ghép từng đoạn Okazaki với nhau á sợi đó
- 31:10mình gọi là sợi gì?
- 31:11Là lagging.
- 31:13Lagging giống như mình gọi là điện thoại
- 31:14bị lag nó cũng bị lag mà không bị lag á.
- 31:17Lagging là gì?
- 31:18Là chậm,
- 31:19là trễ, là trì hoãn đúng không?
- 31:24Thì cái sợi sợi đó mình gọi gọi là sợi
- 31:25sau cũng được ha. Mình gọi là sợi sau.
- 31:26Như vậy một sợi dẫn
- 31:28và một sợi sau.
- 31:29Bởi vì nó đi sau.
- 31:32Đó là hai sợi.
- 31:35Ngoài ra đó thì chúng ta những cái kiến
- 31:37thức khác thì các anh chị có thể xem
- 31:38thêm á.
- 31:39Mình lướt qua ha.
- 31:40Ngoài ra thì nó lại muốn đọc sửa lại rồi
- 31:42ha. Nó đâu có sửa khi ghép lại các anh
- 31:44chị giả sử đứt lại rồi á. Những câu chữ
- 31:45mình giờ mình đọc thêm ha. Nó giống như
- 31:47mình giải được. Ngoài ra có những enzyme
- 31:49khác như enzyme tên là gyrase hay là
- 31:51topoisomerase.
- 31:52Nó đóng vai trò là gì? Tạo sự ổn định ở
- 31:55cái vùng mà nó nó nó nó mới mở xoắn.
- 31:58Thì có cái thuốc tên là gì?
- 31:59Quinolone á nó ức chế cái enzyme
- 32:01topoisomerase.
- 32:02Và ảnh hưởng đến quá trình nhân đôi của
- 32:04vi khuẩn.
- 32:06Đây là vaccine giống quinolone ức chế nó
- 32:08tác động lên cái enzyme
- 32:09topoisomerase.
- 32:13Cái slide mình có rồi ha. Mình không cần
- 32:15phải ghi chép đặc biệt gì hết. Cái slide
- 32:16có hết.
- 32:17Thì bây giờ so sánh tạm lại một số tóm
- 32:19tắt một số ý trong quá trình
- 32:22tái bản đó ha. Thì ở đây mình phân biệt
- 32:25giữa nhân sơ với nhân thực ở một số điểm
- 32:26nào khác nhau. [tiếng cười]
- 32:27Thì đối với nhân sơ chỉ cần một điểm
- 32:29khởi đầu thôi. Đối với nhân thực thì cần
- 32:30nhiều điểm khởi đầu để quá trình tái bản
- 32:32nó diễn ra nhanh chóng.
- 32:33Rồi enzyme mở xoắn đều là helicase.
- 32:36Sau đó cần protein gắn sợi đơn đúng
- 32:38không hai bên nó bằng sợi đơn để mà gắn
- 32:40sợi đơn để mà neo nó lại
- 32:42rồi quá trình
- 32:44tổng hợp
- 32:45ADN nó phải cần mồi là đoạn ADN với
- 32:48enzim xúc tác là primase
- 32:50đọc nhanh primase
- 32:52để cái enzim mà nó nối dài á là mình hay
- 32:55gọi là polymerase ADN polymerase
- 32:58ADN polymerase 3 đó là những đơn vị
- 33:00nó bằng nhau
- 33:01là những đơn vị
- 33:02>> [tiếng cười]
- 33:02>> alpha và
- 33:05ừm
- 33:06gỡ bỏ đoạn mồi tức là sau khi cái đoạn
- 33:09ADN gắn
- 33:10gắn lên và thực hiện quá trình
- 33:14tổng hợp
- 33:15quá trình sao chép rồi thì cái đoạn mồi
- 33:17cái đoạn ADN
- 33:18bởi vì nó chính là ADN mà nó không có
- 33:20tồn tại lâu được nó rời rời đi thì có
- 33:22cái enzim
- 33:23để mà gỡ bỏ đoạn mồi thí dụ như ADN
- 33:25polymerase 1 hoặc là RNase
- 33:28sau khi gỡ bỏ đoạn mồi thì sao nó phải
- 33:30gì tổng hợp để mà bít cái chỗ hở nó lại
- 33:33bít chỗ hở đoạn mồi có thể chỉ một vài
- 33:35nucleotide thôi
- 33:37nhưng mà cũng phải bít
- 33:38thì nó cần enzim tên là ADN polymerase
- 33:41để mà nối những đoạn Okazaki ở phía sau
- 33:43mà nối lại với nhau thì enzim tên là gì
- 33:45ligase
- 33:48ligase
- 33:49chữ lig là giống như
- 33:51viết viết khác mấy chữ liên đoàn đá banh
- 33:53là chữ lig ha ở đây viết tự nhiên viết
- 33:54chữ i chữ
- 33:55n mấy chữ khác cứ thay đổi chút xíu mà
- 33:56đọc nó giống nhau là gì liên kết lại với
- 33:58nhau
- 33:59ligase enzim nối nối lại
- 34:01nối hai sợi
- 34:03bít cái chỗ hở
- 34:05và có enzim liên quan đến
- 34:07siêu xoắn ở phía trước ha là
- 34:08topoisomerase
- 34:11ngoài ra đó có một cấu trúc đặc biệt tên
- 34:13là telomere telomere thì tế bào nhân sơ
- 34:15không có mà tế bào nhân thực thì có thì
- 34:17mấy anh nhìn cái telomere telomere là
- 34:19chữ tele là xa đúng không mere là đơn vị
- 34:21đó đó như vậy nó là những đơn vị nằm ở
- 34:22xa ở hai phía hai đầu của nhiễm sắc thể
- 34:25thì ta thấy rằng gì
- 34:26ở tế bào ở tế bào soma tế bào soma tế
- 34:29bào bản thể tế bào thân thể mình không
- 34:31phải tế bào mầm ý gì?
- 34:32Thì cái telomere này dần dần sẽ ngắn dần
- 34:34ngắn dần sau mỗi lần phân bào.
- 34:36Và lúc mà lúc nào đó nó ngắn quá mức
- 34:38khiến cho cái dòng tế bào đó nó không
- 34:39còn phân chia được.
- 34:41Và dòng tế bào coi như chết, không
- 34:42[hắng giọng] phân chia được.
- 34:43Thì dĩ nhiên sẽ có những tế bào tế bào
- 34:44mới thay vô.
- 34:45Nhưng mà nó giúp duy trì ổn định số
- 34:46lượng tế bào.
- 34:48Do đó à
- 34:51cái telomere này á
- 34:53bình thường nó sẽ ở đâu?
- 34:54Ở những tế bào của lá phôi, ha, của
- 34:57phôi.
- 34:58Tế bào mầm để mà từ đó nó là tiền thân
- 35:00cho cái tế bào.
- 35:02Còn tế bào trưởng thành ổn định thì nó
- 35:05sẽ không duy trì được cái telomere này.
- 35:07Tức là telomere đó, nó phải được duy trì
- 35:09để mà tế bào nó tiếp tục nhân đôi hoài
- 35:10hoài đúng không?
- 35:11Nếu mà không được duy trì thì sao?
- 35:13Đến lúc đó cái telomere nó cụt hẳn đi
- 35:15thì quá trình
- 35:16tế bào nó cũng sẽ dừng lại.
- 35:18Còn tế bào như tế bào
- 35:19à
- 35:20phôi, tế bào sinh sản, tế bào gốc vân
- 35:22thì nó gì? Nó hoạt tính bằng enzyme
- 35:24telomerase để nó duy trì
- 35:26telomere.
- 35:27Còn tế bào thân thể, tức là soma đó
- 35:30thì nó không gì?
- 35:31Do đó cái telomere này giảm dần.
- 35:33Thì điều đó
- 35:35vấn đề sẽ đặt ra là gì? Đối với tế bào
- 35:36ung thư, tế bào ung thư nó có tùy loại
- 35:38nhưng mà tế bào ung thư nó sẽ có một cơ
- 35:39chế, ví dụ như là gì? Trong trường hợp
- 35:41này là gì?
- 35:42Nó duy trì cái telomere.
- 35:43Và khiến cho tế bào ung thư nó làm sao?
- 35:45Nó cứ nhân đôi hoài.
- 35:46Nó không bị hạn chế về cái
- 35:48sự kiểm soát của telomere này.
- 35:54Nó lại có enzyme là telomerase
- 35:56để mà duy trì telomere.
- 35:58Nên tế bào nó cứ sinh sản vô hạn.
- 36:00Nó cứ nhân đôi.
- 36:01Thích
- 36:02nhân đôi tế bào.
- 36:05Đó là chúng ta đã nói với là từ ADN của
- 36:07ADN. Bây giờ sẽ có một cơ chế là gì? Từ
- 36:10ARN thành ADN.
- 36:13Thì ở đây người ta dùng chữ là phiên mã
- 36:14ngược, ha.
- 36:17Đây là phiên mã, gọi là xuôi là gì? Từ
- 36:19ADN thành ARN.
- 36:20Thì cái phiên mã ngược này á, nó có ở
- 36:22đâu? Nó có đặc biệt ở nhóm virus
- 36:24retrovirus, ha.
- 36:27Tế bào của con người mình.
- 36:28Virus.
- 36:31Một số tế bào nhân thực thì có ha.
- 36:34Đi qua cái telomere.
- 36:39Về à sửa chữa, hồi nãy mình nói rằng gì?
- 36:42À quá trình mà mình đọc
- 36:44lỗi trong quá trình nhân đôi á thì mình
- 36:46gọi là đọc sửa.
- 36:47Còn sửa chữa là gì?
- 36:49Tế bào nó đã ra, nó được thả ra ha. Tức
- 36:51là cái cái cái bộ gen này, cái ADN này
- 36:53thả ra ngoài rồi, xong rồi.
- 36:55Bây giờ có những lý do nào đó khiến nó
- 36:57bị tổn thương, bị thương hỏng đi
- 37:00thì sao? Có những cơ chế để
- 37:03sửa chữa lại.
- 37:04Thì mới gọi là sửa chữa ha. Còn ở trên
- 37:06là đọc sửa.
- 37:10Yếu tố như tia xạ, hóa chất đúng không?
- 37:12Tia tử ngoại.
- 37:13Khi quá trình nhân đôi là không phù hợp.
- 37:14Chúng ta nhìn nhìn nhìn cái minh họa này
- 37:16các anh chị. Ví dụ như ở đây là dưới tác
- 37:17dụng của tia cực tím
- 37:19thì cái gì? Nucleotide biến đổi.
- 37:21Biến đổi.
- 37:22Nó không còn nối được với cái sợi à
- 37:25>> [hắng giọng]
- 37:26>> Tại vì tia cực tím nó đâm cao đúng
- 37:28không? Nó bị
- 37:30thay đổi cấu trúc của ADN.
- 37:32Chúng ta biết rằng ADN đó tức là các
- 37:33acid nucleic nói chung á, nó sẽ gì?
- 37:36Hấp thụ ánh sáng ở vùng tia cực tím.
- 37:39Quang phổ hấp thụ.
- 37:40Ví dụ mình muốn định lượng cái à nồng độ
- 37:42ADN trong cái mẫu nào đó thì ta sẽ phải
- 37:44dùng bước sóng gì?
- 37:46Bước sóng 260.
- 37:49Để mình đo lường.
- 37:50Đo lường.
- 37:54Thì ở đây chúng ta thấy ha, nếu mà cái
- 37:55điểm đó nó bị
- 37:56tổn thương đó thì
- 37:57sai lệch thì cái kết nối nó bị sao?
- 38:00Nó sẽ có enzyme
- 38:01để mà gì?
- 38:03Cắt cái phần bị sai đi.
- 38:05Sai đi.
- 38:06ADN polymerase sẽ tổng hợp nucleotide,
- 38:08cắt nó đi, sau đó tổng hợp bít lại.
- 38:11Bít lại thì sao?
- 38:12Nó sẽ có cái
- 38:13cái bít bít lại cái khoảng trống, sau đó
- 38:15sẽ có enzyme ligase.
- 38:17Sửa chữa lại.
- 38:21Thì đó là minh họa cho quá trình phiên
- 38:23mã và dịch mã của tế bào
- 38:25của chúng ta.
- 38:29Và tiếp theo chúng ta qua mục thứ ba.
- 38:33Mục thứ ba chúng ta nói về phiên mã
- 38:37Phiên mã ARN tức là gì? Từ vẫn là mã
- 38:39nucleotit thôi, tức là vẫn là đơn vị
- 38:41nucleotit, nhưng mà từ cái mã hay vật
- 38:44liệu của ADN
- 38:46chuyển chuyển sang
- 38:52Nó vẫn là nó vẫn là nucleotit.
- 38:54Nhưng đương nhiên ARN sẽ là
- 38:55ribonucleotit,
- 38:57còn ADN là deoxyribonucleotit.
- 39:01À, trước hết trước hết trước hết á thì
- 39:03nhắc lại các loại ARN mình có gì? ARN
- 39:04ribosom, ARN vận chuyển, ARN thông tin
- 39:06là ba loại chính. Ngoài ra chúng ta còn
- 39:07một số loại khác nữa, ARN không mã hóa
- 39:09micro ARN, ARN nhỏ hoặc ARN ribozim. Thì
- 39:11ARN ribosom á nó sẽ tạo ra gì?
- 39:14Cái bộ máy cho quá trình
- 39:17dịch mã.
- 39:18Ribosom kết lại thành cặp đúng không? Do
- 39:20đó nó kiểu như là
- 39:21Cho nên nếu xét về tổng lượng đi
- 39:23thì nó là một bào quan rồi, tức là tổng
- 39:25lượng ARN
- 39:26ribosom chiếm một phần lớn
- 39:28trong
- 39:29cái lượng
- 39:30ARN trong
- 39:32tế bào.
- 39:37Cái thứ hai á là ARN vận chuyển. ARN vận
- 39:40chuyển là gì? Nó sẽ vận chuyển axit amin
- 39:42đến cái nhà máy ribosom
- 39:44để ghép cặp
- 39:46để để để để lắp ghép để lắp ghép
- 39:48cái axit amin đó với cái cái đặc tính
- 39:51để nối dài cái phân tử protein.
- 39:55>> [hắng giọng]
- 39:56>> À, đây là cái loại thứ hai ha. Cái loại
- 39:58loại thứ ba là gì? ARN thông tin là gì?
- 40:01Là nó mang thông tin di truyền của gen
- 40:02ha.
- 40:04Tại vì quá trình à
- 40:05phiên mã và sau đó là dịch mã là chúng
- 40:07[tiếng cười] ta có một cái protein đặc
- 40:09tính cụ thể chúng ta mong muốn rồi.
- 40:11Và
- 40:11hệ thống di truyền nó sẽ nhận diện và
- 40:13tìm đúng cái cái gen
- 40:15của cái
- 40:17sản phẩm protein mà mình mong muốn. hợp
- 40:18protein.
- 40:21Nó là cái vai trò dẫn đường của protein.
- 40:22Như vậy protein nó đóng vai trò như giao
- 40:24liên mang mã.
- 40:25Và độ dài ngắn nó sẽ như thế nào?
- 40:28Tùy theo gen.
- 40:29Cái gen dài bao nhiêu?
- 40:30Cái gen nó chỉ
- 40:32vài axit amin thôi. Còn cái gen nó gen á
- 40:34nó mã hóa protein nó lên tới vài chục
- 40:37hay là trăm trở lên axit amin.
- 40:39Tùy độ dài ngắn nó rất là khác nhau.
- 40:41Nó theo cái gì?
- 40:44Cái mã
- 40:46thông tin để tạo thành
- 40:47protein.
- 40:50Một số ARN khác, ví dụ như ARN nhân
- 40:53không đồng nhất được xem là tiền ARN,
- 40:55pre ARN thông tin. Thì đọc cái này mình
- 40:57sẽ hiểu ngay gì?
- 40:59Tức là đây là sản phẩm của ARN thông tin
- 41:01như ở dòng đầu.
- 41:03Và chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn.
- 41:05Mình nhớ tên này gì?
- 41:06Hn ARN.
- 41:09Cái ARN thứ
- 41:12năm á là ARN nhân nhỏ, small nuclear.
- 41:16Nhân nhỏ. Thì ở đây cũng thấy rằng gì?
- 41:19Tham gia chức năng chính của nó là tham
- 41:20gia vào quá trình cắt nối.
- 41:25Cắt nối ở trong cái phần nhân
- 41:27nhân thực nó cắt nối tức là cắt intron
- 41:29cắt xong
- 41:30rồi nối exon lại.
- 41:34Và cuối cùng là ribozyme. Ribozyme á như
- 41:36tên thể hiện là gì?
- 41:40Nó là những phân tử ARN mà có tính
- 41:42enzyme.
- 41:44Và nó có ở tế bào nhân sơ
- 41:46nhưng mà ở
- 41:51À chúng ta biết rằng gì? Hai cái ARN
- 41:53nhân nhỏ [hắng giọng] và ARN nhân lớn
- 41:54thì cái ribozyme này bản chất là gì? Bản
- 41:56chất ARN và vai trò nó như là enzyme.
- 41:59Như chúng ta đã học rồi [hắng giọng] á,
- 42:00nói chung mình thường nhớ gì?
- 42:02Phần lớn enzyme bản chất là gì?
- 42:05Protein.
- 42:07Trừ một số trường hợp đặc biệt chúng ta
- 42:08[hắng giọng] cũng thấy đây
- 42:09có thể là không phải protein.
- 42:13Ví Ví ARN polymerase
- 42:15cũng có nhiều phân tử riêng nó dài.
- 42:22Thì quá trình phiên mã nó có một số
- 42:25bước, ví dụ như là đầu tiên á là ARN
- 42:27polymerase phải tìm vị cái gen.
- 42:30Trong cái nguyên cái chuỗi ADN nó phải
- 42:32tìm vị được cái gen nào cần.
- 42:34Bắt đầu triển khai quá trình gì?
- 42:36Quá trình
- 42:38phiên mã sau đó tổng hợp ra protein. Có
- 42:39nhiều
- 42:41Thì
- 42:43để nhận định vị như thế và cũng như bắt
- 42:44đầu thực hiện quá trình
- 42:47gọi là tái bản ADN á thì nó phải
- 42:51À xin lỗi đó là quá trình phiên mã từ
- 42:52ADN thành ARN phải tìm vị promoter.
- 42:55Chúng ta nhắc lại promoter, promoter là
- 42:56vị trí làm gì?
- 42:57Gắn cái ARN polymerase lên đó.
- 43:02Vị trí promoter trên cái đầu phía trên
- 43:04cái
- 43:05trên cái mã di truyền.
- 43:07ADN. Đấy,
- 43:07>> [tiếng cười]
- 43:08>> nó nhận vị bắt đầu gắn cái ARN
- 43:09polymerase.
- 43:14Như vậy, nó xác định được vị trí bắt
- 43:15đầu.
- 43:19Bởi vì tổng hợp ARN là tổng hợp luôn ARN
- 43:20rồi. Do đó nó sẽ không cần mồi ARN gì
- 43:23nữa.
- 43:23Tổng hợp ADN thì không cần mồi ARN.
- 43:27Và cái enzyme chủ đạo để mà nối dài cái
- 43:30mạch polynucleotide ARN này á nó cũng
- 43:33chính là gì?
- 43:34Gọi là ARN polymerase.
- 43:38Quá trình nối dài nó vẫn là nối dài theo
- 43:40chiều nào? Cái sợi mới tổng hợp lúc nào
- 43:41cũng theo chiều gì? 5' 3'. Từ đó khiến
- 43:44cho sợi khuôn phải theo chiều gì?
- 43:463' 5'.
- 43:48Đó là
- 43:48quá trình thứ nhất là
- 43:49dù là ADN hay ARN thì cái enzyme
- 43:52polymerase
- 43:53nó chỉ gắn được cái chiều
- 43:55chiều 3' 5'.
- 43:57Nó khiến cho sợi khuôn nằm phải theo
- 43:58chiều gì?
- 43:595' 3'.
- 44:02Nó không đọc sửa nó mới rồi quý vị ha,
- 44:03nó không đọc sửa. Cái nguyên liệu nó sử
- 44:05dụng là gì?
- 44:06nucleoside triphosphate.
- 44:08Và những nucleoside triphosphate này
- 44:10sao?
- 44:12Triphosphate lận. Do đó nó gì? Nó giàu
- 44:13năng lượng.
- 44:15Nói cách khác là quá trình tế bào của
- 44:16chúng ta
- 44:17thực hiện sự sao chép ADN
- 44:20hoặc là gì? Thực hiện sự phiên mã.
- 44:25Thì đều là những quá trình gì? Tiêu tốn
- 44:27năng lượng.
- 44:29Năng lượng đó
- 44:30nó thể hiện thông qua
- 44:32nguyên liệu cho quá trình nối dài, lắp
- 44:35ghép các nucleoside lại.
- 44:39Nó không có đọc sửa đúng không? Nãy tôi
- 44:40nói rồi.
- 44:42Lỗi rồi nó mặc kệ.
- 44:44Tại vì nó hy vọng là rất nhiều lần sao
- 44:45sẽ đúng. Lâu lâu nó sai [khịt mũi] một
- 44:47lần. Bởi vì cái cái xác suất đúng rất là
- 44:48thấp.
- 44:50Nó hy vọng nhiều lần sẽ đúng hơn.
- 44:52Nguyên tắc gắn nucleoside theo nguyên
- 44:53tắc bổ sung.
- 44:58À chúng ta thử nhìn cái hình ở đây.
- 45:00À rồi nãy tôi nói promoter đúng không
- 45:01anh chị? Promoter là gì?
- 45:03Là cái vùng mà
- 45:05ARN polymerase sẽ dính vô để nó bắt đầu
- 45:07phiên mã.
- 45:08Để bắt đầu quá trình
- 45:12nối dài chuỗi RNA.
- 45:16Thì à
- 45:17rớt tới đây đúng không? Thì cái vị trí
- 45:18bắt đầu cái nucleoside bắt đầu quá trình
- 45:20phiên mã cái nucleoside mình gọi là vị
- 45:21trí cộng 1.
- 45:25Nếu mình đi xuôi dòng mình gọi là
- 45:26downstream. Nếu mình đi ngược dòng mình
- 45:28gọi là gì?
- 45:29Stream.
- 45:36Cái sợi cái cái cái sợi mà tổng hợp mới
- 45:38bởi cái enzyme polymerase này á theo
- 45:40chiều gì? 5' 5' qua 3'. Khiến cho gì?
- 45:43Cái cái sợi mà trực tiếp
- 45:47thực hiện sự phiên mã. Cái sợi ADN trực
- 45:49tiếp phiên mã theo chiều gì?
- 45:54Gọi là sợi gì? Template.
- 45:57Coding.
- 45:58Non-coding template.
- 45:59>> [ho]
- 46:00>> Sợi mã hóa.
- 46:06Thì ở đây chúng ta nhìn lại cái dòng
- 46:09di chuyển của thông tin di truyền từ gen
- 46:12cho đến gì? Sản phẩm cuối là gì? Protein
- 46:14ha.
- 46:16Thì à đối với gen trong ADN á thì nó
- 46:18diễn ra quá trình gì? Phiên mã ha, phiên
- 46:20mã để tạo ra sản phẩm ARN.
- 46:24ARN.
- 46:28Như vậy chúng ta thấy gì?
- 46:30Cái sản phẩm ARN nó tổng hợp mới theo
- 46:32chiều 5' đến 3' và sẽ có một vài gen
- 46:35cùng được quy định bởi một promoter.
- 46:37Nghĩa là giả sử ARN polymerase đã nhận
- 46:39diện rồi nó sẽ trượt và tổng hợp gì?
- 46:41ARN.
- 46:42ARN vận chuyển.
- 46:44Nhưng mà sau đó
- 46:46nó sẽ nhận diện những vị trí để mà
- 46:49à phiên mã ha. Bây giờ chúng ta nhắc
- 46:51nhanh về những cái là loại ribosome
- 46:53khác.
- 46:54Các cái ribosome à
- 46:56xin lỗi các ARN khác. Cái ribosome là
- 46:59gì? Là phân tử ARN. ARN nó gì? Nó gồm
- 47:01hai bán đơn vị ghép lại.
- 47:03Thì ở tế bào nhân sơ á nó gồm hai bán
- 47:06đơn vị là gì? 50S với 30S ghép lại thành
- 47:08một cái ribosome hoàn chỉnh là 70S.
- 47:11Cũng như là gì? Tế bào nhân thực chúng
- 47:12ta có gì? 60S với 40S ghép lại thành gì?
- 47:1680S.
- 47:18S là hệ số lắng ha.
- 47:20À chứ không phải là cái khối lượng tính
- 47:21bằng gam.
- 47:23Hệ số lắng thì người ta có thể dựa trên
- 47:25hệ số lắng [tiếng cười] để người ta biết
- 47:26kích thước đó.
- 47:27Mức độ lắng của nó.
- 47:29Do đó khi nó tách rời hệ số lắng khác,
- 47:31khi ghép lại thì hệ số lắng nó không
- 47:32phải là phép cộng.
- 47:33Dĩ nhiên nó từ 70S thành 80S không phải
- 47:35là phép cộng đơn thuần.
- 47:37Thì đây là cái minh họa cho ribosome.
- 47:39Bình thường á tức là ở dạng không hoạt
- 47:41động thì hai cái mảnh này nó rời nhau.
- 47:43Nhưng mà khi nó đánh nó nhận diện đánh
- 47:44hơi thấy có ARN thông tin thì hai mảnh
- 47:46này sẽ
- 47:47gắn bán lên và nó
- 47:49nó tạo ra một cái cấu trúc ribosome hoàn
- 47:50chỉnh.
- 47:53À bên phải là ARN vận chuyển
- 47:54[tiếng cười] tức này cái ARN vận chuyển
- 47:56này cái sản phẩm cuối rồi, tức là hoàn
- 47:57chỉnh qua rồi, vận chuyển rồi. Trước đó
- 47:59thì sao?
- 48:00Nó có nhiều cái
- 48:01gọi là hình nó không đẹp, nó xù xìa vậy
- 48:03ha, mà nó nó nó
- 48:05biểu hơn.
- 48:06Nhưng mà đây là hình đã được cắt
- 48:07>> [hắng giọng]
- 48:08>> cắt tỉa.
- 48:09Thì trên hình này em thấy gì? Chúng ta
- 48:10thấy như vẫn đi đi theo chiều 5' 3' đúng
- 48:12không? 5' 3'.
- 48:14Thì ở
- 48:15cái nhánh ở đầu ừm
- 48:17ở đối diện chỗ hai đầu á, có một nhánh
- 48:20mình gọi là cái nhánh này chứa gì?
- 48:22Chứa cái bộ ba gọi là trình tự
- 48:25anti codon.
- 48:27Tức là bộ ba đối mã.
- 48:30Codon là gì? Chúng ta quay lại phía trên
- 48:31như nãy giờ mình chưa nói đến chỗ này
- 48:33ha.
- 48:34Từng bộ ba
- 48:35của cái ARN thông tin nó sẽ tương ứng
- 48:37với một cái
- 48:39mã của amino acid.
- 48:41Cái bộ ba mình gọi là gì? Bộ ba mã hóa.
- 48:44Hay mình gọi là codon.
- 48:45Codon là bộ ba mã hóa. Cái bộ ba bộ ba
- 48:47chứa cái mã
- 48:50Và ARN vận chuyển sẽ làm gì?
- 48:53Khớp
- 48:55khớp cái anti codon của nó với cái codon
- 48:57này.
- 48:58Để mà
- 48:59gọi là hai cái khớp nhau như vậy là gì?
- 49:01Khớp và tương ứng được nó là một amino
- 49:03acid cụ thể nào đó.
- 49:04Ở đây là codon trên ARN thông tin.
- 49:07Thì ở trên A
- 49:09ARN thông tin là codon á, thì trên ARN
- 49:11vận chuyển mình gọi là gì? Anti codon.
- 49:14Và mỗi bộ ba anti codon này á
- 49:23Thì chúng ta đi vào từng vào một
- 49:26chất bước trong quá trình dịch mã này.
- 49:28Như nãy mình nói á
- 49:30ribosome tính hơi thấy ARN ARN thông tin
- 49:33là nó sẽ gì? Nó sẽ kéo nhau đến.
- 49:35Bám lên đó.
- 49:36Thì kéo nhau đến nó sẽ tạo ra hai cái
- 49:38buồng.
- 49:39Một cái buồng mình gọi là buồng gì?
- 49:41Buồng P, một buồng gọi là buồng A.
- 49:43Cái chữ P á viết tắt từ chữ peptidyl, do
- 49:45đó mình cái buồng P lúc nào nó cũng sẽ
- 49:47chứa gì?
- 49:49Chứa cái đoạn peptidyl ARN nối dài.
- 49:50[hắng giọng]
- 49:51Cái buồng A viết tắt từ dưới amino acid,
- 49:54tức là cái vùng A nó sẽ nhận cái acid
- 49:55amin mới.
- 49:57Khi nó trượt
- 49:58nó nhận acid amin mới và nó nối dài qua
- 49:59đoạn P, nó trượt nó trượt.
- 50:01Thì cái chỗ vùng vùng A này trống đúng
- 50:03không? Lại có một acid amin mới được đưa
- 50:05đến.
- 50:06Rồi nó nối dài qua đoạn P, nó tiếp tục
- 50:08nó trượt, vùng A này trống, đó là quá
- 50:09trình
- 50:11ở đầu, chúng nó dài tới đây nha.
- 50:13Nó dính vô nó trượt và nó tạo ra cái chỗ
- 50:15trống.
- 50:16Thì chiều nãy mình nói chiều
- 50:18dịch mã cũng là chiều
- 50:20tăng tế bào này của ARN.
- 50:25Và nó chấm dứt khi nào?
- 50:28Nó đến cái
- 50:29vô đồng, vô đồng, nó vô đồng. Nó đợi
- 50:31hoài không có cái ARN nó mang đến
- 50:34thì nó sẽ
- 50:36Đó là quá trình gọi là khởi đầu, kéo dài
- 50:38và
- 50:40Khởi đầu là gì?
- 50:41Ribosome bám lên ARN
- 50:44tạo ra hai cái buồng.
- 50:46Sau đó kéo dài là ARN, cái ribosome nó
- 50:48trượt
- 50:49theo chiều 5' 3'.
- 50:51Khi trượt như thế thì cái cái vùng A nó
- 50:53sẽ đến cái vô đồng mới, cái vùng A mới.
- 50:57Nó đợi acid amin mang đến bởi ARN vận
- 50:59chuyển.
- 51:00Sau đó nó nối dài, nó tạo liên kết
- 51:02liên kết peptit với cái đoạn codit ARN
- 51:04nó dài đúng không?
- 51:05Sau đó tạo liên kết peptit xong nó sẽ
- 51:07trượt
- 51:08qua chiều 3' 1' đất.
- 51:11Và lại đặt có một cái
- 51:13à ARN vận chuyển mới
- 51:14acid amin mới đến.
- 51:16Đến khi nó
- 51:17có cái ARN vận chuyển hết.
- 51:19Nó tiếp tục
- 51:21và tạo ra cái sản phẩm.
- 51:22Đây là cái [hắng giọng]
- 51:23polipeptit.
- 51:25Thì cấu trúc này á người ta còn gọi là
- 51:26cấu trúc bậc một.
- 51:28Cấu trúc cấu trúc bậc một của protein là
- 51:30cái polipeptit đơn thuần.
- 51:32Gồm nhiều acid amin đơn thuần, chưa có
- 51:33liên kết gì.
- 51:36Rồi một đặc điểm của quá trình dịch mã
- 51:38đó là gì?
- 51:40Giả sử chúng ta tưởng tượng nha, giả sử
- 51:42cái ribosome
- 51:43nó đang trượt trên cái đoạn ARN, đoạn
- 51:45này nó dài nó trượt.
- 51:46Thì sao? Nó trượt một đoạn thì sao?
- 51:48Thì những cái ribosome khác nó cũng đến
- 51:51hơn đúng không? Và nó sẽ làm gì? Nó sẽ
- 51:53bám lên.
- 51:54Như vậy nó không đợi,
- 51:56nó không đợi.
- 52:14Thì
- 52:16khi mà ribosome
- 52:18mới đầu tiên nó nó trượt qua thì khoảng
- 52:19trống đúng không? Thì những ribosome mới
- 52:21có thể bám lên. Và khiến cho gì? Trên
- 52:23cái đoạn ARN thông tin đó có thể gì? Có
- 52:27nhiều ribosome cùng đang trượt với nhau.
- 52:29Thì gọi là gì? Polysome.
- 52:31Tức là từ đó nó rút ngắn quá trình tổng
- 52:33hợp protein.
- 52:34Nó không phải đợi không một đoạn.
- 52:36Nó một cấu trúc như trong tổng hợp
- 52:37protein mới là
- 52:38nó sẽ mang tính cuốn chiếu, nó kéo dài
- 52:40tổng hợp.
- 52:43Ví dụ cái
- 52:47thì sẽ có nhiều ribosome bám lên đó.
- 52:51Thì polysome nó có thể tồn tại tự do ở
- 52:53bào tương hoặc gắn vào mạng lưới nội
- 52:54chất thô. Mà mạng lưới nội chất thô mình
- 52:56còn nhớ không? Có những hạt đúng không?
- 52:58Mạng lưới nội chất thô còn gọi là mạng
- 52:59lưới nội chất có hạt bởi vì có những hạt
- 53:01gì?
- 53:02Có những hạt ribosome ở đó.
- 53:04Mạng lưới nội chất.
- 53:07Như nãy em nói á, cái trình tự mà mình
- 53:08mới tổng hợp xong á, mình gọi là cấu
- 53:09trúc bậc một.
- 53:10Protein cấu trúc bậc một chỉ trình tự
- 53:12thôi.
- 53:13Sau đó là sao?
- 53:15Sẽ bắt đầu có sự gì?
- 53:17Tương tác, dòm ngó của những cái nguyên
- 53:19tử gần nhau.
- 53:20Ví dụ những cái hơi âm
- 53:22như là oxy, nitơ
- 53:25và những cái hơi dương như là gì? Hydro.
- 53:27Nó sẽ gì?
- 53:29Nó sẽ à
- 53:31gọi là ưa thích lẫn nhau đúng không? Nó
- 53:32sẽ níu kéo lại.
- 53:34Khiến cho một sợi thay vì là sao? Nó nằm
- 53:36thòng lọng thế này, nó sẽ gì? Nó hơi cấu
- 53:38trúc lại. Nó sẽ xoắn lại giống như cái
- 53:40lò xo. Tại vì nó níu kéo nhau mà. Những
- 53:43cái cấu trúc gần gần nhau nó níu níu
- 53:44lại.
- 53:45Và nó sẽ
- 53:46bị xoắn. Gọi là xoắn alpha.
- 53:48Hoặc là tạo nên cái beta. Tạo nên cái
- 53:50beta thì chỗ này nó hơi hơi hơi đi sâu
- 53:51một chút. Là cái liên kết peptit á là
- 53:54liên kết có góc quay
- 53:56giữa nitơ với hai cái hai cái hai bên.
- 53:59Do đó, nếu một cách
- 54:01trùng khớp thì cái góc quay của liên kết
- 54:03peptit á nó tạo ra những cái nhấp nhô.
- 54:06Và khi mà các
- 54:08các axit amin nó tương tác với nhau bằng
- 54:11liên kết hidro
- 54:12thì
- 54:13một cách gọi là
- 54:15đồng điệu á, nó sẽ tạo nên cái lá gấp.
- 54:17Tại vì những góc quay của các
- 54:19các liên kết peptit á nó đồng nó khớp
- 54:20với nhau thì sẽ tạo ra lá gấp. Khi đó
- 54:22mình gọi là lá gấp beta.
- 54:25Alpha là cái xoắn alpha, beta là cái
- 54:27gấp.
- 54:28Thì đó là chi tiết cho cái cấu trúc của
- 54:29cái
- 54:31axit amin của phân tử protein thôi.
- 54:34Àm, đây là cái dạng bậc hai.
- 54:36Thì bậc hai là liên kết hidro. Liên kết
- 54:38hidro hồi nãy là liên kết gì? Không phải
- 54:40liên kết thực sự mà chỉ là sự tương tác
- 54:42thôi. Sự tương tác.
- 54:45Collagen thì nó cũng có cái xoắn đặc
- 54:46trưng của nó. Hồi nãy mình nói về
- 54:47collagen tiếp theo á. Bây giờ đến cấu
- 54:49trúc bậc ba là gì?
- 54:50Cấu trúc bậc hai á, mặc dù nó có vẻ có
- 54:52có cái cấu trúc rồi, nhưng nó vẫn gì? Nó
- 54:55vẫn là cái sợi mang tính hơi lòng thòng
- 54:57ha. Nó không có những cái vị trí nào nó
- 54:59đặc hiệu cho một vai trò.
- 55:01Do đó, phân tử protein nó cần phải gì?
- 55:03Gấp cuộn lại.
- 55:06Gấp cuộn lại
- 55:07để tạo thành một khối với hình thái nào
- 55:09đó. Có một vị trí nào đó phù hợp chức
- 55:11năng. Thí dụ đây là một cái
- 55:13myoglobin đi thì nó sẽ có vị trí nào các
- 55:15anh chị? Vị trí đó để gắn cái hem vô.
- 55:18Hoặc đây là cái enzyme đi thì nó sẽ có
- 55:20một vị trí nào đó sao cho cái cái cơ
- 55:22chất có thể khớp [tiếng cười] vô được
- 55:23cái enzyme đó.
- 55:24Để thực hiện tương tác.
- 55:25Do đó, cái phân tử protein nó phải gì?
- 55:27Qua một cấu trúc tiếp theo, bậc ba.
- 55:30Thì bậc ba là do cái gì xảy ra? Thực ra
- 55:32cũng là do những cấu tạo, những cấu trúc
- 55:34nội tại của nó. Nó có gì? Nó tương tác
- 55:36được cái diện rộng và nó sẽ tạo ra cấu
- 55:38trúc bậc 3 cho nó. Thì cấu trúc bậc 3 đó
- 55:40nó gồm những gì? Thí dụ liên kết gì?
- 55:42Ion. Tại vì trên cái mạch axit amin nếu
- 55:45chúng ta còn nhớ mạch bên của nó có
- 55:46những
- 55:47nhóm bên mạch axit amin mạch bên nó lại
- 55:49âm thí dụ nhóm CO trừ.
- 55:51Có mạch bên nó sẽ là dương thí dụ như có
- 55:53gì? Có NH3 cộng bên của nó ha.
- 55:56Thì nó lại nó tương tác với nhau
- 55:58theo kiểu là liên kết
- 56:00tương tác gọi là tương tác ha.
- 56:02Tức là liên kết ion đó không có lịch sự
- 56:03nó vẫn là sự tương tác mặc dù mình không
- 56:04có chia sẻ nhưng nó không có chia sẻ
- 56:06điện tử ha.
- 56:07Hoặc là
- 56:08tương tác kị nước. Mạch bên R nó đều kị
- 56:10nước với nhau thì sao?
- 56:12Nó sẽ chơi được với nhau. Nó sẽ gì? Nó
- 56:14sẽ tạo ra cái sự
- 56:16thu hút lẫn nhau nó giúp cái phân tử
- 56:19polipeptit nó gì? Nó gấp lại theo cái
- 56:21liên kết đó.
- 56:22Hoặc là
- 56:24lực Van der Waals giữa cái lực tức là
- 56:25lực hút yếu nhẹ giữa các nguyên tử với
- 56:27nhau.
- 56:29Và đặc biệt cái cấu trúc liên kết mà
- 56:30giúp ổn định hóa cái cấu trúc bậc 3 đó
- 56:32là liên kết disulfid.
- 56:34Disulfid là từ đâu? Từ S sắt của
- 56:37[tiếng cười] cystein.
- 56:39Nó sẽ tạo nên cái disulfid.
- 56:40Và liên kết disulfid thường sẽ bền chắc
- 56:41hơn. Nó giúp duy trì cấu trúc bậc 3 được
- 56:44ổn định hơn.
- 56:45Thì đó là những liên kết đặc biệt trong
- 56:47cái
- 56:48cái mô hình của cấu trúc bậc 3 này. Và
- 56:51khi hình thành cấu trúc bậc 3 ít ra thì
- 56:52nó mới có chức năng.
- 56:54Còn cấu trúc bậc trước là nó dợt trung
- 56:56gian thôi và nó ấy là cấu trúc bậc 3. Do
- 56:58đó chúng ta nghĩ qua giả sử một cái axit
- 57:00amin đó bị sai lệch trên đây
- 57:02thì sao? Có khả năng nó nó xoắn lại được
- 57:04không? Không được đúng không?
- 57:06Và có khả năng là gì?
- 57:07Nó tạo ra cái cấu trúc này nó không còn
- 57:09đúng nữa. Tại vì cấu trúc bị bẻ gãy
- 57:11những tương tác giữa các axit amin với
- 57:13nhau mà. Bây giờ một thành phần nó sai
- 57:14thì cái liên kết này cái tương tác này
- 57:16nó không còn đúng như là mong đợi nữa mà
- 57:18nó sẽ tạo ra những cái
- 57:20những phân tử polipeptit hay những phân
- 57:22tử protein
- 57:24có cấu hình
- 57:25sai lệch và không có chức năng.
- 57:28Đối với cấu trúc bậc 4 thì sao?
- 57:31Cấu trúc bậc 4 á, nó sẽ gặp trong tình
- 57:32huống là phân tử protein có nhiều đơn vị
- 57:35ghép lại thì mới có bậc 4. Còn nếu phân
- 57:38tử protein chỉ có 1 polipeptit thôi á,
- 57:40thì nó chỉ có cấu trúc bậc 3.
- 57:42Đó thì chính nó.
- 57:43Thì trường hợp nào? Ví dụ như là
- 57:44hemoglobin mình còn nhớ không?
- 57:46Hemoglobin có 4 vì có 4 cái polipeptit.
- 57:48Như vậy, phân tử hemoglobin nó có cấu
- 57:51trúc bậc 4.
- 57:52Còn phân tử myoglobin thì sao?
- 57:53Nó chỉ có 1 cái polipeptit thôi. Vậy,
- 57:55myoglobin á dừng lại ở cấu trúc bậc 3.
- 57:57Đó là bậc 3 hay 4 là tùy theo cái loại
- 58:00protein đó.
- 58:03À, đối với collagen á, thì bản thân nó
- 58:04nó xoắn một chút ha. Nó tương tác với
- 58:06cái hidro với nhau. Nhưng đồng thời gì?
- 58:08Ở ở cấu trúc bậc 3 nó làm sao? Ba sợi
- 58:11polipeptit của collagen nó bện lại nè.
- 58:14Tức là bản thân [tiếng cười] mỗi sợi nó
- 58:14có xoắn collagen riêng của nó.
- 58:16Và sau đó gì? Ba sợi nó bện lại với
- 58:18nhau.
- 58:19Nó giống như chúng ta bện dây thừng vậy.
- 58:21Thì collagen trong phân tử liên kết
- 58:22chúng ta cũng [hắng giọng] vậy.
- 58:23Nó cũng gồm ba sợi bện lại với nhau.
- 58:26Nó tạo nên sự vững chắc tương đối của
- 58:28collagen.
- 58:29À, thì như vậy đó,
- 58:30>> [tiếng cười]
- 58:31>> cái việc gấp cuộn protein á là bước quan
- 58:32trọng.
- 58:33Bên cạnh cái quá trình nãy giờ từ thông
- 58:35tin di truyền cho đúng nó đã, rồi ra ARN
- 58:36phải đúng. Rồi quá trình dịch mã
- 58:39nó phù hợp.
- 58:41Nhưng mà sau đó mới tới cái bước cuộn.
- 58:42Đó là
- 58:43một yếu tố
- 58:44để mà cấu trúc protein [khịt mũi]
- 58:46protein nào.
- 58:48À, thì có anh thì có cũng là protein
- 58:49khác là chất chaperon. Nó thực hiện hỗ
- 58:52trợ cho quá trình này.
- 58:53Nó rất đặc biệt đối với nhiều loại
- 58:54protein khác.
- 58:55À, nếu mà cái quá trình gấp cuộn không
- 58:57đúng cách thì protein sẽ bị hủy.
- 59:00Nếu mà bị à
- 59:01nếu mà bị protein nó không gấp cuộn đúng
- 59:03cách á, thì sẽ có cái gì? Nó sẽ được phá
- 59:05hủy tại đâu? À, proteasome.
- 59:08Bằng cách nó gắn với gì?
- 59:10Ubiquitin.
- 59:11Ubiquitin này.
- 59:16Đưa về proteasome phân hủy.
- 59:18Đó là điểm cuối của cái quá
- 59:20Nghĩa là nếu lỡ cái phân tử protein nó
- 59:22không được không có cấu trúc phù hợp
- 59:25thì cơ thể mình sẽ phân giải nó ra.
- 59:27Phân giải nó ra thì axit amin sẽ làm gì?
- 59:29Axit amin có thể được tái sử dụng để
- 59:30tổng hợp protein mới.
- 59:31Và nếu không thì nó có thể bị thoái hóa.
- 59:36Ờ ngoài ra có một số biến đổi khác nữa
- 59:38gọi là
- 59:39để mà tạo ra sản phẩm [tiếng cười]
- 59:40protein cuối. Ví dụ nó gắn glycosin.
- 59:44Một số cái
- 59:46protein có thể có glycosin.
- 59:47Và nó có thể tạo ra gì?
- 59:49Được tạo ra được glycoprotein.
- 59:51Ví dụ như
- 59:52Ví dụ mình nghe nói về các kháng nguyên
- 59:54nhóm máu
- 59:55là gì?
- 59:56Là glycoprotein. Tức là không phải
- 59:58protein đơn thuần
- 59:59mà nó còn có thể gắn thêm những
- 1:00:01[hắng giọng] nhóm khác để tạo ra sản
- 1:00:02phẩm mong muốn.
- 1:00:05Ví dụ nó gắn thêm
- 1:00:06gắn thêm gắn thêm glucid vô.
- 1:00:09Hoặc là một số trường hợp như là liên
- 1:00:10kết hóa. Ví dụ như hemoglobin C đúng
- 1:00:12không?
- 1:00:13Protein đó là hemoglobin thôi nhưng mà
- 1:00:16nó tồn tại trong môi trường máu có gì?
- 1:00:18Có glucose và nó sẽ liên kết hóa và tạo
- 1:00:20ra gì? Tạo ra hemoglobin C.
- 1:00:23Hoặc là nó có thể
- 1:00:24nó tạo Nó có thể bị phân giải để tạo sản
- 1:00:26phẩm mong muốn. Ví dụ như
- 1:00:27dạ dày của chúng ta hoặc là ruột non
- 1:00:30chúng ta tiêu hóa protein bởi enzyme là
- 1:00:31trypsin ở dạ dày hoặc là gì?
- 1:00:33Pepsin ở dạ dày hoặc là trypsin ở ruột
- 1:00:34non đúng không?
- 1:00:35Nhưng mà khi sản xuất ra pepsinogen và
- 1:00:37trypsin đó
- 1:00:38thì cơ thể mình sẽ không tạo ra ngay
- 1:00:40đúng không? Tại vì nếu mà
- 1:00:41các tuyến dạ dày mà nó
- 1:00:43tiết ra nó tạo ra pepsin ngay thì sao?
- 1:00:45Nó tiêu hóa chính cái mô nó. Hoặc là
- 1:00:47tuyến tụy mà tạo trypsin ngay thì nó sẽ
- 1:00:48tiêu hóa chính cái mô tụy.
- 1:00:50Do đó nó sẽ tạo ra cái tiền chất là gì?
- 1:00:52Pepsinogen và trypsinogen. Rồi sau đó
- 1:00:55cái
- 1:00:55tiền chất đó
- 1:00:57cái tiền enzyme đó mới vô môi trường phù
- 1:00:58hợp ví dụ vô vào trong môi trường axit ở
- 1:01:00dạ dày
- 1:01:01hoặc là cái trypsinogen đó nó vào trong
- 1:01:04lòng ruột non thì nó mới được gì? Điều
- 1:01:06chỉnh.
- 1:01:08Và trở thành gì? Pepsin, trypsin.
- 1:01:10Và thường đó là gì? Quá trình điều chỉnh
- 1:01:12nó thường là quá trình gì các anh chị?
- 1:01:14Là quá trình cắt bỏ đi. Tại vì cắt ra
- 1:01:15thì dễ đúng không?
- 1:01:16Thành ra khi mà tổng hợp chuỗi
- 1:01:20pepsinogen, trypsin nó tổng hợp một đoạn
- 1:01:21dài hơn
- 1:01:22và đến một trường hợp thì sao? Nó cắt
- 1:01:24một đoạn bớt một đoạn nào đó.
- 1:01:27Và tương tự insulin cũng vậy, đúng
- 1:01:28không?
- 1:01:29Khi mà cơ thể chúng ta tổng hợp insulin
- 1:01:30thì đâu phải tổng hợp insulin ngay đâu,
- 1:01:32ha? Chúng ta tổng hợp một cái yếu tố là
- 1:01:33proinsulin, rồi proinsulin, rồi insulin,
- 1:01:35vân vân. Đúng không? Và sau đó gì? Đến
- 1:01:37khi nào chúng ta cần insulin thì sao?
- 1:01:39Khi mà cơ thể chúng ta tổng hợp insulin
- 1:01:40để thành sản phẩm hoàn chỉnh thì sao? Nó
- 1:01:41cắt một đoạn cái chuỗi C đi luôn. Lúc đó
- 1:01:43chúng ta mới có insulin.
- 1:01:44Thì đó là
- 1:01:45cách cơ thể mình tổng hợp, tức là cái
- 1:01:47sản phẩm tổng hợp protein mới tổng hợp
- 1:01:49xong thậm chí có khúc xong nhưng mà chưa
- 1:01:51chắc đã là xong.
- 1:01:52Nó còn có thể bị cắt bỏ hoặc bị
- 1:01:54nó có thể điều chỉnh thêm.
- 1:01:55Gắn thêm gì
- 1:01:57đó là cái quá trình
- 1:01:58biến đổi.
- 1:02:02Như vậy đó là cái phần thứ tư chúng ta
- 1:02:04nói về
- 1:02:05quá trình dịch mã và
- 1:02:06cấu hình lên protein. Như tóm lại á, là
- 1:02:09chúng ta đã trong bài này chúng ta đã
- 1:02:10nhắc lại một số khái niệm ha, mà
- 1:02:12xuyên suốt lại cái định luật trung tâm.
- 1:02:14Là từ gì? Từ
- 1:02:16mã trong ADN.
- 1:02:18ADN có thể truyền đôi để làm bản thể
- 1:02:20mới.
- 1:02:21Rồi cái mã đó có thể gì?
- 1:02:22Để tạo ra protein mong muốn thì nó qua
- 1:02:24hai bước. Bước thứ nhất là tạo ra cái
- 1:02:26người liên lạc, cái cái cái đoạn thông
- 1:02:27tin liên lạc. Tại vì nó chỉ cần mang
- 1:02:30đúng cái đoạn đó ra thôi chứ không mang
- 1:02:31dư.
- 1:02:32Hoặc là
- 1:02:34không có làm gì. Không lấy nguyên cái
- 1:02:36đoạn ADN nào đó để tổng hợp protein
- 1:02:38ngay. Mà nó phải qua cái ADN
- 1:02:40bước trung gian là ARN thông tin.
- 1:02:43Sau đó ARN thông tin mới được gì? Được
- 1:02:45tạo thành cái protein
- 1:02:47cuối cùng. Nhưng mà protein mới cũng
- 1:02:48chưa xong, nó phải qua quá trình biến
- 1:02:49đổi.
- 1:02:50Và nó phải cuộn rút lại.
- 1:02:53Thì đó là cái nội dung của bài chúng ta.
- 1:02:55Không biết các anh chị có thắc mắc gì
- 1:02:56hay không?
- 1:02:57Cũng là khá là
- 1:02:59gọi là khá là rút gọn các anh chị ha,
- 1:03:00nhưng mà chắc là cũng có nhắc lại một số
- 1:03:02khái niệm cơ bản.
About this transcript
This page contains the full transcript of Cấu Trúc Acid Nhân Và Biểu Hiện Gen by Tan Nguyen, generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 12,847 words across 1,939 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.
What you can do with it
Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.
Free YouTube transcript tool
YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.