YouTube2Text

ACCA F7 LEASES IFRS 16 - KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN — Transcript

by Tự ôn thi · 10,623 words · 1,237 segments · language en · Watch on YouTube

Full transcript

  1. 0:00Hi xin chào các bạn chào mừng các bạn đã
  2. 0:02đến với chương trình hướng dẫn tự ôn thi
  3. 0:04acc của tự ôn thi.com đây là video thứ 6
  4. 0:08trong chữ bài giảng của mol este báo cáo
  5. 0:11tài chính và trong video Ngày hôm nay
  6. 0:13chúng ta sẽ đi tìm hiểu về chủ đề thuê
  7. 0:15tài sản được quy định bởi as616 trước
  8. 0:19đây thì chủ đề này được quy định bởi
  9. 0:21chuẩn mực is-17 nhưng mà sau khi AFF 66
  10. 0:25ra đời chị đã thay thế hoàn toàn cho
  11. 0:27is-17 bạn nào mà có học kỹ năng Việt Nam
  12. 0:29thì chắc sẽ thấy quen thuộc với als17
  13. 0:31hơn bởi vì kế chuẩn mực tương ứng của
  14. 0:33chúng ta về cơ bản là được dịch ra từ
  15. 0:36is-17
  16. 0:38đối với chủ đề này thì trong phạm vi môn
  17. 0:41FA chúng ta sẽ phải nắm được mang đến
  18. 0:42vấn đề sau nhất là chúng ta phải hiểu
  19. 0:45được các tiêu chuẩn để nhận biết một hợp
  20. 0:48đồng hay là một giao dịch có bao gồm các
  21. 0:50yếu tố thuê cả 20 để từ đó xác định xem
  22. 0:53là phải giao dịch này có không hạch toán
  23. 0:55theo các chuẩn mực fas2620
  24. 0:58thứ hai là chúng Ừ được cái cách kế toán
  25. 1:01cho trường hợp của bên đi thuê và thứ ba
  26. 1:05chúng ta sẽ phải biết cách để xử lý kế
  27. 1:08toán đối với các giao dịch bán và thủy
  28. 1:10lợi sau đây chúng ta hãy lần rồi đi làm
  29. 1:12rõ từng kiến nội dung này nhé
  30. 1:23[âm nhạc]
  31. 1:26nội dung đầu tiên cách xác định một hợp
  32. 1:29đồng có bao gồm yếu tố thuê tài sản hay
  33. 1:31không
  34. 1:33và để mà làm được điều này thì trước
  35. 1:36tiên chúng ta sẽ cần phải làm rõ thế nào
  36. 1:38là thuê tài sản đã nếu mà dịch nôm na ra
  37. 1:41thì hiểu ly nghĩa là thuê tẩy sạch máy
  38. 1:44móc thiết bị di động sản còn theo quy
  39. 1:46định đại ad16 thì đi Nó là một hợp đồng
  40. 1:50hoặc một phần hợp đồng chuyển nhượng
  41. 1:53quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản
  42. 1:55trong một khoảng thời gian để đổi lấy
  43. 1:58một khoảng thanh toán anh
  44. 2:01như vậy khi nào thì một hợp đồng được
  45. 2:04coi là bao gồm tối ghi chép quyết định
  46. 2:0816 thì sẽ có hai cái điều kiện để một
  47. 2:11hợp đồng được coi là bao gồm yếu tố thuê
  48. 2:13tài sản nhá điều kiện đầu tiên đó là hợp
  49. 2:17đồng này sẽ phải liên quan đến một tài
  50. 2:19sản cụ thể nên nó chi tiết hơn là hợp
  51. 2:22đồng phải quy định rõ ràng cụ thể về một
  52. 2:25cái tài sản nhất định
  53. 2:26ví dụ công ty A thì quyết định sẽ cung
  54. 2:30cấp dịch vụ đưa đón công nhân viên trong
  55. 2:32trường hợp mà phía công nhân viên có
  56. 2:33nhiều câu và để mà cung cấp dịch vụ này
  57. 2:36thì ký hợp đồng với Đây là một công ty
  58. 2:40chuyên cung cấp xe với điều khoản thời
  59. 2:42gian là 255 Theo đó thì b sẽ phải cung
  60. 2:46cấp cho A một cái xe 40 chỗ khi a có yêu
  61. 2:49cầu và b có thể cung cấp bất cứ xe nào
  62. 2:52cũng được không nhất định là một xe cụ
  63. 2:54thể thì khi đó tích hợp đồng này không
  64. 2:57được coi là bao gồm yếu tố vi bởi vì tài
  65. 2:59sản trong có phải là một tài sản được
  66. 3:01xác định cụ thể thay vào đó là B có thể
  67. 3:04cung cấp cho A bất cứ cái xe 40 chỗ nào
  68. 3:06mà họ có tại thời điểm anh yêu cầu đúng
  69. 3:09ạ do đó thì hợp đồng này không được coi
  70. 3:11là bao gồm yếu tố thuê tài sản và không
  71. 3:13được toán theo ias 16
  72. 3:16Điều kiện thứ hai đó là khách hàng của
  73. 3:19hợp đồng thuê sẽ phải có quyền sử dụng
  74. 3:22tài sản trong suốt thời gian Thuê
  75. 3:25mấy cái quyền sử dụng tài sản này nó thể
  76. 3:28hiện như thế nào
  77. 3:29nhất là bên thuê có quyền thu thập phần
  78. 3:33lớn các lợi ích từ việc sử dụng từ xa
  79. 3:36Thứ hai là ở bên thuê có quyền quyết
  80. 3:40định cách thức mục đích tài sản được sử
  81. 3:42dụng trong cơ thể cho thuê hoặc đàn Khi
  82. 3:45nào thì kích thước sử dụng tài sản này
  83. 3:47đã được quy định trước trong hợp đồng
  84. 3:48thì người cho thuê sẽ không có quyền
  85. 3:50thay đổi nữa
  86. 3:52thì xuất phát từ hai cái điều kiện này
  87. 3:55chúng ta có thể đưa ra được một cái quy
  88. 3:57trình để xác định xem là một giao dịch
  89. 3:59có Anh đã bao gồm yếu tố rhesus 20
  90. 4:03bức đầu tiên thì chúng ta sẽ xem là hợp
  91. 4:06đồng đó có liên quan đến một tài sản cụ
  92. 4:09thể hay không
  93. 4:10Nếu như Bảo không thì chắc chắn đó không
  94. 4:13phải hợp đồng bao gồm những ghi rồi còn
  95. 4:16nếu có ta đã xem xét tiết
  96. 4:18các chị xem xem là người thuê có quyền
  97. 4:21để thu phần lớn lợi ích kinh tế liên
  98. 4:23quan đến việc sử dụng tài sản hay không
  99. 4:26Nếu như không thì đây không phải hợp
  100. 4:29đồng bao gồm yếu tố Huy Còn nếu có thì
  101. 4:32ta lại xem xét tiếp
  102. 4:33ta sẽ xem là theo quy định tại hợp đồng
  103. 4:36thì bên nào sẽ có quyền để quyết định
  104. 4:39cái cách thức mục đích tài sản được sử
  105. 4:41dụng trong suốt cái thời gian thuê Nếu
  106. 4:43câu trả lời là bên cho thuê có quyền thì
  107. 4:46khi đó hợp đồng này không được coi là
  108. 4:48yếu tố đi còn Nếu câu trả lời là
  109. 4:52bên đi thuê có quyền thì kết luận sẽ làm
  110. 4:55hợp đồng này có bao gồm yếu tố gì à
  111. 5:00số câu trả lời gì cả hai bên đều không
  112. 5:02có quyết định mà trong hợp đồng sẽ quy
  113. 5:05định trước thì các chất Mục đích sử dụng
  114. 5:06tài sản thì khi đó chúng ta sẽ phải xem
  115. 5:09chi tiết
  116. 5:10ra sẽ lại phải xem thêm nghà liệu kế bên
  117. 5:14đi thuê có cái quyền vận hành tài sản
  118. 5:16trong suốt cái thời gian thuê và bên cho
  119. 5:18thuê sẽ không được quyền thay đổi các về
  120. 5:20hướng dẫn ban đầu này hay không
  121. 5:23Nếu như câu trả lời là có thì khi đó ta
  122. 5:26sẽ tiết luyện chào mào gà hợp đồng này
  123. 5:28có bao gồm tối đi và Nếu câu trả lời là
  124. 5:30không lại xem sẽ biết
  125. 5:33nó sẽ xem thêm nào từ bên đi thuê có
  126. 5:37thiết kế tài sản theo quy cách mà sẽ xác
  127. 5:40định trước phải cách thức mục đích tài
  128. 5:42sản được sử dụng hay không
  129. 5:43Nếu như câu trả lời là không thì đây là
  130. 5:46một đồng không có yếu tố di Còn nếu như
  131. 5:49câu trời là có thì hợp đồng này được coi
  132. 5:52là bao gồm yếu tố vi
  133. 5:55trong bài viết tương ứng ở trên website
  134. 5:58của Ôn thi thì mình có đền Củi về quy
  135. 6:00trình xác định một hợp đồng có bao gồm
  136. 6:02yếu tố vi 20 như trên màn hình Bạn nào
  137. 6:05mà quan tâm thì có thể truy cập bài viết
  138. 6:06nhé
  139. 6:09sau đây chúng ta hãy cùng đi xem cái
  140. 6:11tình huống Yêu cầu xác định là hợp đồng
  141. 6:13có bao gồm yếu tố đi Sạch không thì là
  142. 6:15cái chắc hợp đồng có được thanh toán
  143. 6:17theo F160 tình huống đưa ra như sau công
  144. 6:22ty A thì vừa ký hợp đồng 5 năm với công
  145. 6:24ty b&b theo đó thì b sẽ cung cấp cho a10
  146. 6:28cái xe buýt để phục vụ vận chuyển công
  147. 6:30cộng
  148. 6:31b chỉ sở hữu 10 thì xe buýt này và bởi
  149. 6:36xe buýt này thì đã được có
  150. 6:38quy định rõ ràng ở trong hợp đồng
  151. 6:43biết rằng là công ty A thì có quyền xác
  152. 6:46định các tỉnh lộ trình để rồi là giá vé
  153. 6:49này rồi làm chiết khấu cho khách hàng
  154. 6:52của mình làm A thì có thể lựa chọn để sử
  155. 6:55dụng 10 cái xe này cho mục đích khác
  156. 6:57ngoài vận chuyển công cộng
  157. 7:00Anh
  158. 7:00và công ty b thì không thể lấy lại 10
  159. 7:03cái xe này từ bến A trừ khi a không trả
  160. 7:07đúng kỳ hạn các khoản thanh toán
  161. 7:10và nếu như các thì thiết bị này cần phải
  162. 7:13sửa chữa bảo trì khi đó b sẽ có nghĩa vụ
  163. 7:16phải cung cấp thì phương tiện thay thì
  164. 7:18tạm thời cùng loại cho công ty A
  165. 7:20và khi mà xe này không sử dụng thì chúng
  166. 7:24cũng được giữ ở văn phòng của công ty
  167. 7:25yêu cầu ở đây là hãy xác định trên hợp
  168. 7:28đồng giữa a và b có phải là hợp đồng
  169. 7:30thuê tài sản hay không
  170. 7:32thì theo quy trình tự chúng ta gửi được
  171. 7:35gặp ta sẽ xác định được các thông tin
  172. 7:37như sau
  173. 7:38Đầu Tiên hợp đồng này liên quan đến tài
  174. 7:42sản cụ thể cụ thể là mười của xe buýt
  175. 7:44đối ngoại được quy định rõ trong hợp
  176. 7:46đồng
  177. 7:47tiếp theo Các bạn thấy là A thì có quyền
  178. 7:50là dùng của xe này để cung cấp dịch vụ
  179. 7:53cho khách hàng thu vé của khách hàng từ
  180. 7:54đó thu tiền không ạ Và bây thì không
  181. 7:57được phép lấy lại cái xe này trừ khi A
  182. 7:58không thể đo được hạn ạ từ đó thì ta nói
  183. 8:01rằng là ai có quyền thu được lợi ích
  184. 8:03kinh tế từ việc sử dụng 10 cái xe buýt
  185. 8:05này
  186. 8:06các bệnh tại Xem trực tiếp đó là ai thì
  187. 8:09có quyền là quyết định cái kết thúc mục
  188. 8:12đích sử dụng 10 xe máy không thì không
  189. 8:15trả lời là có bởi vì là cái quyền sử
  190. 8:17dụng của A nó được thể hiện có hai khía
  191. 8:19cạnh thứ nhất là A là bên thuê có quyền
  192. 8:22quyết định lộ trình giá vé chiết khấu là
  193. 8:25vé là mình cũng có cho khách hàng đúng ạ
  194. 8:27là a có thể sử dụng xe cho mục đích khác
  195. 8:29ngoài và chuyển công cộng
  196. 8:31từ các cây đặc điểm này thì tao cái lợi
  197. 8:33là hợp đồng này bao gồm yếu tố like và
  198. 8:36được tính toán theo ias 16
  199. 8:39thì đó là cái thước xác định một hợp
  200. 8:42đồng có bao gồm yếu tố di không nhất
  201. 8:44Nhưng mà nếu như trong một trường hợp là
  202. 8:46cái hợp đồng đó vừa bao gồm yếu tố di và
  203. 8:49vừa bao gồm yếu tố không phải là đi
  204. 8:51không phải là thuê tài sản thì khi đó sẽ
  205. 8:53xử lý như thế nào
  206. 8:55khi này thì chúng ta sẽ phải tách riêng
  207. 8:58cái yếu tố thuê tài sản yếu anh ta để
  208. 9:00hạch toán theo ias 16 còn các yếu tố
  209. 9:03không phải là gì thì sẽ hạch toán theo
  210. 9:06chuẩn mực tương ứng với nó đi Quan Và
  211. 9:08khi đó thì lấy giá trị Hợp đồng sẽ được
  212. 9:11phân bổ cho các yếu tố trên cơ sở giá
  213. 9:13riêng biệt của từng yếu tố này
  214. 9:17giá riêng biệt thì nên cái khái niệm mà
  215. 9:19mình đã từng đề cập đến trong AFF 15 về
  216. 9:22doanh thu được ạ
  217. 9:24gà trên biển là mức giá mà khi công ty
  218. 9:27cung cấp riêng một mình cái loại hàng
  219. 9:30hóa dịch vụ đó
  220. 9:32nghe thì không khó hiểu chúng ta hãy
  221. 9:34cùng xem một cái ví dụ sau để làm rõ
  222. 9:37tình huống đưa ra là bên công ty A thì
  223. 9:40thuê một cái thiết bị vận chuyển từ công
  224. 9:42ty B trong vòng 3 năm với cái giá là
  225. 9:4412.000 không còn 5 biết rằng là đến mức
  226. 9:47giá này thì đã bao gồm cả phí thuê và
  227. 9:49các thế Dịch vụ kèm theo như là bảo trì
  228. 9:52bảo dưỡng sửa chữa biết rằng là a có thể
  229. 9:55thuê một cái thiết bị tương tự cùng mẫu
  230. 9:57của cái giá là mười một miếng lô 15 trên
  231. 9:59thị trường
  232. 10:00a&a cũng thể mua cái dịch vụ bảo trì
  233. 10:03tương tự với các bác sĩ là 2.000 đô 1
  234. 10:05năm
  235. 10:07yêu cầu đây để xác định các hạch toán
  236. 10:09thích hợp đồng này thì đầu tiên chúng ta
  237. 10:12sẽ đạt sử rằng là hợp đồng thuê thiết bị
  238. 10:14sự a và b thỏa mãn các điều kiện để được
  239. 10:16coi là có yếu tố thuê thể sạc thì tố dây
  240. 10:18kiểu như là hợp đồng đề cập đến một cái
  241. 10:21chết nghị của chuyển cụ thể
  242. 10:22và a có quyền sử dụng tài sản này thì
  243. 10:27khi đó chỉ có giá trị khi phần thiết bị
  244. 10:29mới được coi là yếu tố di còn cái phần
  245. 10:32dịch vụ bảo trì sửa chữa đi kèm thì sẽ
  246. 10:34không được coi là yếu tố Duy và cần phải
  247. 10:37tách biệt ra để ghi nhận riêng
  248. 10:39nhưng mà hợp đồng thì lại chỉ quy định
  249. 10:41các giá trị của cả hai yếu tố này và
  250. 10:4312.000 đông hoặc 5 vậy thì ghi nhận như
  251. 10:45Nga
  252. 10:46Câu trả lời là chúng ta sẽ thực hiện
  253. 10:49phân bổ đã ký hợp đồng cho hai yếu tố
  254. 10:50này thì cứ nguyên tắc rồi được gặp nhau
  255. 10:52đó thì cái giá trị Hợp đồng sẽ được phân
  256. 10:55bổ dựa trên cái giá riêng biệt của từng
  257. 10:57yếu tố vi
  258. 11:00anh ấy giả thiết biệt là 11.000 do còn
  259. 11:02dịch vụ bảo chị bảo dưỡng sửa chữa thì
  260. 11:05có giá chân biệt là 2.000 đô như vậy ta
  261. 11:07sẽ tính ra được cái giá trị Hợp đồng
  262. 11:09phân bổ cho yếu tố gì là 12.000 đô nhân
  263. 11:12với cả 11 nghìn đô chia cho 11 Nero cộng
  264. 11:142.000 đô bằng giả 10.154 độ
  265. 11:18yếu tố này sẽ được hạch toán theo afs 16
  266. 11:21được còn giá trị của phần dịch vụ là
  267. 11:24bằng
  268. 11:2512 nghìn đô nhân 2.000 đô và chia cho 11
  269. 11:29thì lô Cộng 2.000 đô bằng 1846 đô giá
  270. 11:32trị này thì sẽ ghi nhận vào chi phí
  271. 11:35trong kỳ bằng cách phân bổ trong thời
  272. 11:37gian ba năm
  273. 11:38thì đó là cái các tỉnh xác định một hợp
  274. 11:40đồng có bao gồm giao dịch thuê tài sản
  275. 11:42hay không và cắt để thất biệt các yếu tố
  276. 11:45rhesus là không phải là đi trong cùng
  277. 11:47hợp đồng bây giờ chúng ta hãy chuyển
  278. 11:49sang cái phần nội dung tiếp theo của
  279. 11:50video ngày hôm nay đó là cải cách để kế
  280. 11:53toán giao dịch thuê tài sản cho bên đi
  281. 11:56thuê
  282. 11:57trong phạm vi Một FA thì chúng ta chỉ
  283. 11:59cho Về cải cách kế toán đối với việc đi
  284. 12:01thuê thôi Còn đối với bên cho thuê thì
  285. 12:04sang mol FBI Chúng ta sẽ tìm thấy xác
  286. 12:07mực thì rất là dài rất là người yêu cầu
  287. 12:10nhưng mà để tóm tắt lại trong một câu gì
  288. 12:12đó sẽ làm lại cái này bắt đầu thuê bên
  289. 12:15đi thuê sẽ ghi nhận tài sản quyền sử
  290. 12:17dụng và nợ phải trả thuê tài sản tương
  291. 12:19ứng
  292. 12:20các bạn lưu ý ở đây ta chỉ khi tài sản
  293. 12:23quyền sử dụng bởi vì chúng ta đi thuê
  294. 12:25chứ không phải đi mua chúng ta không sở
  295. 12:27hữu nên là chúng ta chỉ ý nhận cái tài
  296. 12:29sản quyền sử dụng mà thôi
  297. 12:31các bạn cũng như ý trang điểm cho rằng ở
  298. 12:34đây là cái sự khác biệt giữa AFF 16 và
  299. 12:37is-17 trước đây lúc trước thì is-17 sẽ
  300. 12:41yêu cầu bên đi thuê phải phân chia kết
  301. 12:43hợp đồng thuê là thuê tài chính hoặc là
  302. 12:45thuê hoạt động từ đó thì sẽ có cách hạch
  303. 12:48toán riêng cho thử loại Tuy nhiên afas
  304. 12:5116 thì đã xóa bỏ điều này afas 16 thì
  305. 12:54chị tập trung xác định trên là hợp đồng
  306. 12:56có yếu tố Ly hay không Nếu có thì cả
  307. 12:59Chung Ừ vậy thì sao Tức là như bình của
  308. 13:02mình nói nó ghi nhận cái tài sản quyền
  309. 13:04sử dụng và nợ phải trả thể sạc đó
  310. 13:07Tuy nhiên thì afas 16 cũng vẫn khó Ngoại
  311. 13:11lệ tức là vẫn sẽ có trường hợp khi người
  312. 13:14đi thuê được lựa chọn để không áp dụng
  313. 13:17theo afs 16 Mặc dù là hợp đồng đó được
  314. 13:21xác định là có yếu tố thuộc tài sản có
  315. 13:23yếu tố gì đó là khi nào chỉ đó là khi
  316. 13:26các thì Giao dịch thua để chả có thời
  317. 13:28hạn ngắn
  318. 13:29thường là từ 1 năm trở xuống hoặc là một
  319. 13:33đồng thuế tài sản này liên quan đến tài
  320. 13:35sản có giá trị thấp thì khi đó sẽ được
  321. 13:38lựa chọn không hạch toán theo ấy và 16
  322. 13:41chỉ cần đơn giản đã phân bổ ghi nhận chi
  323. 13:43phí thuê và chi phí đăng ký được xong
  324. 13:46vậy tài sản như thế nào thì được coi là
  325. 13:49giá trị thấp
  326. 13:50tài sản được coi là có giá trị thấp khi
  327. 13:53chúng có giá trị nhỏ ngay khi là phải
  328. 13:55sản mới ví dụ như là máy tính thiết bị
  329. 13:58văn phòng 1 ở đây là được thuê với giá
  330. 14:01thấp chỉ sẽ không được coi là tài sản có
  331. 14:03giá trị thấp nhá Bởi vì cái xe ô tô này
  332. 14:05khi mới chắc chắn là giá trị của nó
  333. 14:07không được coi là thấp được đúng không ạ
  334. 14:10tổng quát thì làm như vậy Bây giờ chúng
  335. 14:13ta phải đi xem xếp chi tiết cho cái tắc
  336. 14:14ghi nhận tài sản quyền sử dụng và nợ
  337. 14:17phải trả tương ứng nhé
  338. 14:21đầu tiên đó là cái tất khi nhận tài sản
  339. 14:24quyền sử dụng tại thời điểm bắt đầu tức
  340. 14:26là ngày bắt đầu của tụi
  341. 14:28của mình tất cả gốc chỉ tài sản sẽ được
  342. 14:31ghi nhận theo nguyên Chán
  343. 14:32nhỉ cái tài sản quyền sử dụng của chúng
  344. 14:35ta là cũng như vậy thôi Không có gì đặc
  345. 14:36biệt cả gì đặc biệt nằm ở chỗ cách xác
  346. 14:39định nguyên giá của các loại hình ảnh
  347. 14:41ngay cụ thể thì nguyên giá của tài sản
  348. 14:44quyền sử dụng sẽ bác hộp nhất là giá trị
  349. 14:47khoảng thanh toán ban đầu của Ý nghĩa vụ
  350. 14:50nợ thuê
  351. 14:52cộng với cả các tài khoản thanh toán
  352. 14:55tiền thuê đã được thực hiện trước hoặc
  353. 14:58tại ngày bắt đầu thuê xe di
  354. 15:00động với cả các cái chi phí trực tiếp
  355. 15:03ban đầu khác phát sinh mà bên đi thuê
  356. 15:06phải gánh chịu
  357. 15:08động với cả các cái chi phí ước tính mà
  358. 15:11bên thuê sẽ rất xinh
  359. 15:12để tháo dỡ hay là loại bỏ các đề tài sản
  360. 15:15thuê hoặc là khôi phục lại hiện trạng
  361. 15:17cho mặt bằng của chị sau khi hợp đồng
  362. 15:20thuê kết thúc sau đó tất cả - các cái
  363. 15:23khoản tiền thuê hoa hồng mà bên đi thuê
  364. 15:25đã nhận được
  365. 15:26thì đó là đối với cái phần tài sản quyền
  366. 15:30sử dụng nhé còn tiếp theo là đối cái
  367. 15:32phần đậu thuê tài sản để trả
  368. 15:36thì cần nghĩa vụ thanh toán nợ thuê cần
  369. 15:39được ghi nhận tại ngày bắt đầu thuê theo
  370. 15:41kể giá trị hiện tại của các tài khoản
  371. 15:44thanh toán tiền thuê trong tương lai
  372. 15:46chưa được tính toán tăng cùng
  373. 15:49kích hoạt thanh toán tiền thuê cố định
  374. 15:51Mà trừ đi các khoản hoa hồng mà bên đi
  375. 15:54thuê được hưởng những có
  376. 15:56hai là cái khoản thanh toán tiền thuê
  377. 15:59Bin là phụ thuộc vào Chỉ số giá tiêu
  378. 16:02dùng hoặc tỷ lệ cho thuê trên thị trường
  379. 16:04chính như tiểu khi đi vay ngân hàng với
  380. 16:06lãi suất lần đầu tiên thường là cố định
  381. 16:08còn các thứ năm sau sẽ lại xuất thể nộp
  382. 16:10thì các hợp đồng thuê này nó cũng vậy
  383. 16:12thôi
  384. 16:13Ba nói là các khoản dự tính phải trả do
  385. 16:17bảo đảm khi kết thúc hợp đồng thuê với
  386. 16:18người cho nghe ví dụ như là người đi
  387. 16:21thuê Đạt bảo với bên cho thuê rằng với
  388. 16:23tài sản này vẫn sẽ có một cái mức giá
  389. 16:25nhất định sau khi kết thúc là được thuê
  390. 16:26thì khi đó với giá trị bảo đảm này cũng
  391. 16:29sẽ được tính vào cái giá trị của nghĩa
  392. 16:31vụ thanh toán cho thuê tại thời điểm bắt
  393. 16:32đầu
  394. 16:33bếp nữ là cái giá thực hiện của các
  395. 16:37quyền chọn mua nếu như mà chắc chắn thực
  396. 16:39hiện các bạn lưu ý là trong các trường
  397. 16:42hợp mà hợp đồng có quy định rằng là
  398. 16:44người đi thuê sẽ phải phát sinh thêm một
  399. 16:47kế hoạch thanh toán Nếu như mà sử dụng
  400. 16:49tài sản vượt mức công suất khi đó khoảng
  401. 16:52thanh toán này sẽ được hạch toán vào chi
  402. 16:53phí trong kỳ tại thời điểm phát sinh chứ
  403. 16:55sẽ không được tính vào cái nghĩa vụ
  404. 16:57thanh toán nợ thuê ghi nhận ban đầu nhé
  405. 16:59em ở
  406. 17:00trong quy định về cái quạt tiền thanh
  407. 17:03toán thuê này thì chúng ta thấy rằng là
  408. 17:05xuất hiện với khái niệm giá trị hiện tại
  409. 17:07không ạ Bạn nào mà đã học về môn quản
  410. 17:09trị tài chính hoặc đã xem các video về
  411. 17:11để cháu cố định của doanh thu của mình
  412. 17:13thì chắc chắn sẽ không xa lạ với cái
  413. 17:15khái niệm mà giá trị hiện tại của dòng
  414. 17:16tiền nữa mình chỉ đang bận chút để bạn
  415. 17:18nào chưa rõ thì vẫn theo Được thôi bạn
  416. 17:20hiểu đơn giản như sau tiền thì có giá
  417. 17:23trị thời gian một đồng ngày hôm nay chị
  418. 17:25có giá trị hơn của đầu trong tương lai
  419. 17:26nó bệnh khi mà xin chết thì giá trị của
  420. 17:29tiền qua các giai đoạn dài trong tương
  421. 17:31lai thì chúng ta sẽ cần phải quy thì giá
  422. 17:33trị trong tương lai của tiền về hiện tại
  423. 17:35bằng cách chiết khấu giá trị tương lai
  424. 17:37về giá trị hiện tại theo của công thức
  425. 17:39là giá trị hiện tại sẽ bằng giá trị
  426. 17:42tương lai mà chia cho 1 + r tất cả mũ n
  427. 17:44trong đó r sẽ là cái lãi suất chiết khấu
  428. 17:47thường sẽ là tới mức lãi suất nhận định
  429. 17:49trong hợp đồng thuê bản đồ số khi mà
  430. 17:52chúng tôi đang xem xét
  431. 17:54thì chúng ta sẽ phải sử dụng công thức
  432. 17:56này để quy tất cả các mặt thanh toán
  433. 17:58tiền thuê trong tương lai của em về hiện
  434. 18:01tại duy nhất tại thời điểm ban đầu này
  435. 18:05Bây giờ chúng ta đi xem xét ví dụ để
  436. 18:07hiểu rõ về cách xác định giá trị khi
  437. 18:10nhận các thời điểm ban đầu của cái tay
  438. 18:11sạc quyền sử dụng và các kết quả thanh
  439. 18:13toán nợ thuê này nhá tình huống đưa ra
  440. 18:16như sau
  441. 18:18vào ngày mùng 01 tháng 01 năm X5 thì
  442. 18:20công ty b thì kết hợp đồng thuê 5 năm
  443. 18:23liên quan đến cả ngày mới
  444. 18:27đồng thì yêu cầu công ty b thì phải trảm
  445. 18:30cái khoản tiền đặt cọc nhau với nghìn đô
  446. 18:31vào ngày mùng 1 tháng 01 năm X5 là sau
  447. 18:35đó là năm cứ khoản thanh toán mỗi năm
  448. 18:37trị giá 55 nghìn đô một năm bắt đầu từ
  449. 18:4031 tháng 12 năm X5
  450. 18:42biết rằng thể lãi suất thực tế của hợp
  451. 18:45đồng này là 11.6 mươi lăm phần trăm
  452. 18:49yêu cầu ở đây đó là xác định kể giá trị
  453. 18:52cần ghi nhận tại thời điểm ban đầu của
  454. 18:55cái quyền sử dụng tài sản và nghĩa vụ nợ
  455. 18:58thuê tài sản ở chỉ cần phân tích cơ thể
  456. 19:01hồi lên một chút từ cách tính nguyên giá
  457. 19:04của tài sản
  458. 19:06quyền sử dụng và cái nợ phải trả thuốc
  459. 19:09thủy sản ta thấy rằng là để mà xác định
  460. 19:11được giá trị của cái tài sản quyền sử
  461. 19:13dụng và nợ phải trả thuế tài sản từ
  462. 19:16trước tiên ta phải xác định được
  463. 19:18các cái khoản thanh toán tiền thuê đối
  464. 19:21ngoại sau đó thì ta mới tính ra cái nợ
  465. 19:24phải trả trên tài sản rồi cuối cùng mới
  466. 19:26là tính ra với giá trị của tài sản quyền
  467. 19:29sử dụng
  468. 19:31với tình huống này của chúng ta thì cái
  469. 19:34khoản thanh toán tiền thuê này rất là
  470. 19:35đơn giản là chỉ bao gồm đúng một cái
  471. 19:36khoản thanh toán tiền thuê cố định hàng
  472. 19:38năm của b là 55 nghìn đô tại thời điểm
  473. 19:40cuối mỗi năm mà thôi Nó vậy là chúng ta
  474. 19:43sẽ chuyển sang luôn cái bước thứ hai là
  475. 19:45chúng ta đi tính cái giá trị của
  476. 19:49từng khoản nợ phải trả vì thuê tại sao
  477. 19:52bằng cách chiết khấu các khoản thanh
  478. 19:54toán tiền thuê từ tương lai và hiện tại
  479. 19:56cách làm thì rất đơn giản ta đi lập Ừ
  480. 20:00Nếu như các bạn nhìn thấy trên màn hình
  481. 20:01thời điểm hiện tại của chúng ta mùng 1
  482. 20:04tháng 1 năm X5 là thời điểm bắt đầu hội
  483. 20:07đồng thuê và tính là 50 sau đó thì chúng
  484. 20:10ta sẽ có 5 năm tương ứng với cái thời
  485. 20:14hạn là cuối năm X5 X6 X7 X8 x9
  486. 20:19cuối mỗi năm thì đều phát sinh một cái
  487. 20:22dòng tiền là 55.000 đô đúng không ạ
  488. 20:24hệ số chiết khấu của năm thứ nhất sẽ
  489. 20:27được tính bằng 1 chia cho một cộng với
  490. 20:30cả 11.6 mươi lăm phần trăm mũ một bằng
  491. 20:33là 0.89 57 tương tự như vậy ta sẽ tính
  492. 20:37ra được hệ số chiết khấu cho các năm còn
  493. 20:39lại ví dụ như năm thứ 2 sẽ là 1 chia cho
  494. 20:42một cộng với cả 11.6 mươi lăm phần trăm
  495. 20:45mũ 2 = là
  496. 20:470.80 22
  497. 20:50như vậy ta sẽ tính được giá trị hiện tại
  498. 20:53của cái khoản thanh toán tiền thuê hợp
  499. 20:55đồng này là 100
  500. 20:5799997 độ có thể em làm tròn trong quá
  501. 21:01trình tính toán nên là sẽ khác biệt một
  502. 21:03vài đơn vị so với các bạn thử tính
  503. 21:05như vậy là ta đã tìm ra được cái giá trị
  504. 21:08cần ghi nhận tại thời điểm ban đầu của
  505. 21:09cái khoản nợ phải trả thuê tài sản là
  506. 21:12100 99997 đô bây giờ ca sĩ sang Facebook
  507. 21:15thứ ba là ta đi Tính giá trị của tài sản
  508. 21:18quyền sử dụng
  509. 21:20cái tình huống mà chúng ta đang xem xét
  510. 21:22làm cái tình huống rất là ngay về cách
  511. 21:24xác định giá trị của tài sản quý sử dụng
  512. 21:27trong tỉnh này thì chúng ta xem là có kế
  513. 21:30hoạch thanh toán nào sẽ được tính vào
  514. 21:32nguyên giá của tài sản quyền sử dụng đây
  515. 21:35đầu tiên Tất nhiên là cái giá trị ghi
  516. 21:37nhận ban đầu của nợ phải trả thuê tài
  517. 21:40sản mà ta vừa tính ra một số 2 đối ngoại
  518. 21:42tiếp theo thì ta còn có thông tin về kế
  519. 21:44hoạch thanh toán rất học trăm nghìn đô
  520. 21:46mà công ty Lê đã phải thực hiện trước
  521. 21:48khi bắt đầu thuê đề bài thì không cho
  522. 21:50thông tin về cái việc hoàn lại khoản ở
  523. 21:52thuật này nên ta hiểu đây là khoản đặt
  524. 21:53cọc không hoàn lại
  525. 21:55và với cái thông tin về hoạt động học
  526. 21:58này thì chúng ta sẽ cần phải a chất của
  527. 22:00nó bởi vì rất là hay nhầm lẫn
  528. 22:04sức cẩn đặt cọc của hợp đồng thuê thì
  529. 22:06được chia thành hai loại Thứ nhất là đặt
  530. 22:08cọc và hoạt lạ Ví dụ như làm
  531. 22:11kết quả đặt cọc để đảm bảo rằng là chúng
  532. 22:13ta sẽ
  533. 22:16không đảm học tài sản thì khi đó Tại
  534. 22:19thời điểm Ở cuối thời kỳ thuê thì bên
  535. 22:22cho thuê người ta sẽ trả lại chúng ta
  536. 22:24không phải là cặp này khi mình đã xác
  537. 22:25định rằng là cái tài sản
  538. 22:27hoàng huynh đệ cái này là rất hay gặp
  539. 22:30trong trường hợp cho thuê nhà đó không ạ
  540. 22:32thứ hai là đặt cọc không còn lại gì cái
  541. 22:36khoản đặt cọc này gọi ở đặt cọc Nhưng
  542. 22:37bản chất của nó có thể là các khoản phí
  543. 22:39đặt chỗ thanh toán một lần ở Việt Nam
  544. 22:42mình chỉ thường gặp là các cái khoản đặt
  545. 22:44cọc có hoàn lại nhưng ở nước ngoài theo
  546. 22:47mình hiểu thì là họ sẽ phát sinh khá là
  547. 22:49nhiều các loại là không hoàn lại
  548. 22:51với trường hợp kết quả đặt cọc nó là có
  549. 22:54người lại thì chúng ta sẽ không tính
  550. 22:56trực tiếp giá trị của khoản ở cặp này
  551. 22:58vào
  552. 23:00về giá của
  553. 23:02tài sản quyền sử dụng tại thời điểm kinh
  554. 23:04nghiệm ban đầu vì nó không phải cái
  555. 23:07khoản thanh toán để có được cái quyền sử
  556. 23:09dụng tài sản Nó chỉ như một cái khoản
  557. 23:12đặt cọc để đảm bảo có việc thực hiện hợp
  558. 23:14đồng mà thôi
  559. 23:15thế nào đó thì ta sẽ ghi nhận kế hoạch
  560. 23:18đã gặp có còn lại này giống như một cái
  561. 23:20tài sản tài chính trường hợp này thì sẽ
  562. 23:22khá là lằng nhằng như là trong phạm vi
  563. 23:23cũng FA chúng ta cũng sẽ chưa phải đi
  564. 23:26Nghiên cứu sâu đã các trường hợp thứ hai
  565. 23:28liên quan đến các cái khoản đặt cọc mà
  566. 23:31không ở lại thì chúng ta sẽ tính nước
  567. 23:33ngoài là hợp này vào trong giá trị của
  568. 23:35tài sản quyền sử dụng tạm thời điểm
  569. 23:37nghiệm ban đầu
  570. 23:38bởi vì nó là cái khoản không ở lại nên
  571. 23:42bản chất của nó chính là cái khoản thanh
  572. 23:43toán tiền thuê đúng không ạ
  573. 23:45và đây cũng chính là cái trường hợp mà
  574. 23:48chúng ta đang phim sex
  575. 23:50quay trở lại với tình huống của chúng ta
  576. 23:53thì kết quả đặt tập đã thanh toán được
  577. 23:54tính vào là một phần nguyên giá của tài
  578. 23:57sản quyn sử dụng ở đây sẽ là 20.000 anh
  579. 24:00như vậy ta sẽ tính chất được tổng các
  580. 24:02giá trị của tài sản quyền sử dụng này
  581. 24:04tại thời điểm ghi nhận ban đầu một tháng
  582. 24:05mùa đã bị năm sẽ là ngay trăm
  583. 24:0819.997 đô thì chị ạ
  584. 24:11ngắm được cách xác định giá trị của tài
  585. 24:14sản quyền sử dụng và nợ phải trả thể sản
  586. 24:16tạo trên để bắt đầu rồi thì bây giờ
  587. 24:17chúng ta sẽ đi xem xét thì chắc đo lường
  588. 24:19ghi nhận hai khoảng một ngày sau thời
  589. 24:21điểm bắt đầu Thuê đầu tiên là đối với
  590. 24:23tài sản của sử dụng sau khi nhận ban đầu
  591. 24:26thì cái quyền sử dụng tài sản thông
  592. 24:28thường sẽ được đo lường theo cái mô hình
  593. 24:29giá gốc được quy định tại is16 tương tự
  594. 24:32giống như kiểu cái tivi rồi sau đó thì
  595. 24:36giá trị của tài sản sẽ được xác định
  596. 24:37bằng nguyên giá ban đầu và - 02 vị thế -
  597. 24:40các khoản chi trả giá trị đúng không ạ
  598. 24:42Tuy nhiên nếu những tài sản này nó liên
  599. 24:45quan đến một nhỏ hót cái tài sản khác
  600. 24:46đang được áp dụng theo của mô hình đánh
  601. 24:48giá lại theo quy định tại 16 thì khi đó
  602. 24:50người đi thuê sẽ được quyền lựa chọn áp
  603. 24:53dụng theo mô hình đánh giá lại
  604. 24:55quyết định theo ias 16 này các bạn Như Ý
  605. 24:59là được quyền lựa chọn ăn
  606. 25:01hoa quả thi cái ta trả này nó đủ điều
  607. 25:03kiện để phân loại là bất động sản đầu tư
  608. 25:05và bên đi thuê đang sử dụng cái mô hình
  609. 25:07giá trị hợp lý để mà đánh giá các phần
  610. 25:09bất động sản đầu tư cùng loại thì khi đó
  611. 25:11có phải giảm quyền sử dụng này sẽ áp
  612. 25:13dụng theo cái mô hình giá trị hợp lý của
  613. 25:16S40
  614. 25:19ký sự khác biệt giữa mô hình này như thế
  615. 25:21nào thì các bạn có thể tham khảo lại cái
  616. 25:23video của mình đã làm cho chủ đề tài sản
  617. 25:26cố định
  618. 25:28Khi đó là đối với tài sản của sử dụng
  619. 25:31còn đối với cái nào phải trả thêm để
  620. 25:33giảm Vì sao trong thời điểm kinh nghiệm
  621. 25:35ban đầu thì nghĩa vụ nợ thuê sẽ được đo
  622. 25:37lường theo cái giá trị phân bổ nghĩa là
  623. 25:40với giá trị ghi sổ của cái
  624. 25:44khoản nợ thuê tài sản này sẽ được ghi
  625. 25:47tăng khi là phát sinh để chi phí tiền
  626. 25:49lãi tính trên người số dư lượng của
  627. 25:52nữ đạo đức là những thanh toán là nợ chi
  628. 25:55phí tài chính và có tài khoản nợ phải
  629. 25:57trả thuê để sản đúng không ạ Và à những
  630. 26:00khoản Nợ chưa trả này sẽ ra khi nào bên
  631. 26:02đi thuê thực hiện thanh toán các khoản
  632. 26:04tiền thuê tự ứng bút toán là nợ nợ phải
  633. 26:08trả để sản và có tài khoản tiền đó
  634. 26:11như vậy cái số dư cuối kỳ của cấy vào
  635. 26:15tài khoản nợ thuê tài sản nó sẽ được xác
  636. 26:17định bằng số dư đầu kỳ mà cộng với cả
  637. 26:19chi phí tiền lãi trong kỳ và - cái khoản
  638. 26:24thanh toán tiền thuê đã thực hiện trong
  639. 26:25kỳ đúng không ạ
  640. 26:27Như vậy ta thấy rằng là cái giá trị của
  641. 26:30cái tài khoản nợ phải trả thuế tài sản
  642. 26:32này thông thường nó sẽ bị biến động của
  643. 26:34các yếu tố thứ nhất là chi phí thì lãnh
  644. 26:36thứ hai là các khoản thanh toán thì thuê
  645. 26:37đúng ạ Tuy nhiên Đây chỉ là trường hợp
  646. 26:39Thông thường thôi trợ các trường hợp
  647. 26:41phát sinh mà làm ảnh hưởng đến cả cái
  648. 26:44khoản mục nợ phải trả thể sản và khoản
  649. 26:46mục của tài sản của sử dụng đó là trường
  650. 26:48hợp khi phải đo lường lại thì giá trị
  651. 26:50của nợ phải trả thuê tài sản
  652. 26:53chúng ta biết rằng là trong số các yếu
  653. 26:56tố mà được tính nào cái khoản thanh toán
  654. 26:57tiền thuê chưa thanh toán khi xác định
  655. 26:59giá trị anh lại phải trả thuế tài sản
  656. 27:01tại thời điểm ghi nhận ban đầu thì chỉ
  657. 27:04có mũi các khoản thanh toán tiền thuê cố
  658. 27:05định là một cái con số chắc chắn thôi
  659. 27:07Còn ba cái yếu tố còn lại thì đều chỉ là
  660. 27:10ước tính học là có thể thay đổi sau thời
  661. 27:12điểm ghi nhận ban đầu
  662. 27:13chính thì vậy nếu như mà sau thể hiện
  663. 27:16ban đầu khi các yếu tố này nó có cái sự
  664. 27:18thay đổi thì người đi thuê cũng sẽ phải
  665. 27:20đo lường lại cái giá trị nữa thuê phải
  666. 27:23trả để mà phản ánh cái sự thay đổi này
  667. 27:25ví dụ như là khi có cái sự thay đổi
  668. 27:28trong các điều khoản bảo đảm giá trị khi
  669. 27:30kết thúc hợp đồng với người dân quê thì
  670. 27:32khi đó người đi thuê sẽ phải xác định
  671. 27:33lại giá trị tiền thuê và thanh toán để
  672. 27:35mà phản ánh cái sự thay đổi này đúng
  673. 27:37không ạ hoặc là khi có sự thay đổi trong
  674. 27:40các khoản thanh toán tiền thuê Tương Lai
  675. 27:41phát sinh từ thay đổi chăm chỉ số tiêu
  676. 27:44dùng hoặc chỉ số thị trường được sử dụng
  677. 27:47để xác định giá thuê thì khi đó cũng sẽ
  678. 27:49phải
  679. 27:51đau lưng lại ví dụ như lúc đầu thì chỉ
  680. 27:54dựa trên là chỉ số cpi là năm phần trăm
  681. 27:57nhưng vì sao lại đổi thành 7 phần trăm
  682. 27:58thì rõ ràng đó sự thay đổi lớn sự
  683. 28:01thật là khi có sự thay đổi trong thời
  684. 28:03hạn thuê hoặc khi có sự thay đổi trong
  685. 28:05đánh giá về để cái quyền lựa chọn mua
  686. 28:07tài sản sau khi kết thúc hợp đồng
  687. 28:10thì trong những trường hợp như vậy người
  688. 28:13đi thuê sẽ ghi nhận cái giá trị đau lưng
  689. 28:15mới của ngựa thu phải trả bằng cách giả
  690. 28:17điều chỉnh vào cái giá trị của tài sản
  691. 28:19quyền sử dụng nếu như thì giá trị còn
  692. 28:22lại của tài sản của sử dụng này bằng
  693. 28:23không thì khi đó sẽ điều chỉnh và đại lộ
  694. 28:25Trung Kỳ
  695. 28:27bây giờ chúng ta hãy cùng quay trở lại
  696. 28:29với cái tình huống số 3 để làm rõ các
  697. 28:31nguyên tắc kinh nghiệm sau thời điểm ban
  698. 28:32đầu là vẫn là cái tình huống về công ty
  699. 28:35B đi xe máy trong vòng 5 năm ngoái nhưng
  700. 28:37bây giờ sẽ có hai yêu cầu yêu cầu thứ
  701. 28:40nhất là tính đến chi phí Tài chính phát
  702. 28:42sinh
  703. 28:43được tính vào trong là lỗi thân kỳ của
  704. 28:45năm X6 và yêu cầu thứ hai đó là Trình
  705. 28:49bày kế khoản mục
  706. 28:50nợ phải trả thuế tài sản và tài sản của
  707. 28:52sử dụng trên bản đồ kế toán cho năm tài
  708. 28:55chính kết thúc vào 31 tháng 12 năm ít
  709. 28:56bản
  710. 28:58đồ cũ khi chúng ta biết rằng là cái chi
  711. 29:01phí tài chính thì sẽ được xác định bằng
  712. 29:03kể lại xuất nhập định trong hợp đồng
  713. 29:04thuê mà anh em để gặp phải số dư nợ thuê
  714. 29:07hoàn trả đúng không ạ như vậy để mà tính
  715. 29:10ra được cái chi phí tài chính tính và là
  716. 29:11lỗi trung kỳ của nó kích sát thì ta có
  717. 29:13thể lập cái bản tính như sau
  718. 29:16ở đây mình muốn các bạn hiểu được cách
  719. 29:19thức tính toán trong toàn bộ thời gian
  720. 29:20của thuê đi mới lập bảng còn trong bài
  721. 29:23thi tìm người ta yêu cầu tính âm nhạc
  722. 29:24cho bạn tính riêng em đó thôi nhé đầu
  723. 29:27tiên thì ta sẽ có giá trị khi nhận ban
  724. 29:29đầu của nợ phải trả thì tài sản Tại mùng
  725. 29:311 tháng 1 năm X5 sẽ là 100
  726. 29:3499997 lô ô đây đặt kết quả chúng ta tính
  727. 29:38ra khi xem xét tình huống nay ở cái phần
  728. 29:39kinh nghiệm ban đầu nhưng không nói lại
  729. 29:41nước
  730. 29:42sau đó thì ta sẽ lần lượt đi tính chi
  731. 29:46phí tiền lãi hay nói cách khác là chị
  732. 29:48phải tài chính cho Mỗi ngăn cuối năm thứ
  733. 29:50nhất nặng X5 ta sẽ lấy cái số dư nợ thuê
  734. 29:53phải trả
  735. 29:55tại thời điểm đầu kỳ là 100 99997 lô và
  736. 29:59nhân định lãi suất a
  737. 30:0011.6 mươi phần trăm thì ra được chi phí
  738. 30:03tài chính trong 5 ngày là 23.300 đô sau
  739. 30:06đó trong năm thì công ty đã thực hiện
  740. 30:08thanh toán và tiền thuê 55 đô vào ngày
  741. 30:10cuối năm đối ngoại như vậy thì cái số dư
  742. 30:12của cái quạt mục nợ phải trả về thuê tài
  743. 30:16sản sẽ được xác định bằng 100
  744. 30:1999997 đô cộng với cả 23.300 và - 55
  745. 30:23nghìn đô để ra được là 160 8297 độ sang
  746. 30:28đến năm thứ hai chúng ta sẽ lại lấy cái
  747. 30:31số dư nợ thuê phải trả được gì là 160
  748. 30:348297 lô ta nhân với 11.6 mươi phần trăm
  749. 30:36đã xảy ra được cái chi phí tài chính của
  750. 30:39năm này là 19.000 607d
  751. 30:42sơ đào tạo tính ra được với số dư nợ
  752. 30:45thuê phải trả tại thời điểm cuối kỳ 760
  753. 30:47ạ Lấy 168.000 297 đô cộng với 19.000 607
  754. 30:52đô là - 55 nghìn đô thì xảy ra là
  755. 30:55132.000 904 đô thị
  756. 31:00em tự do các 535455
  757. 31:03ở đây do Làm tròn số nên biết số dư cuối
  758. 31:06cùng tại thời điểm 31 32 X5 thức còn là
  759. 31:097 đô trên nếu như chuẩn xác ra thì số dư
  760. 31:11nó sẽ về bằng không
  761. 31:13thì như vậy là sữa Cái bảo này ta sẽ
  762. 31:16tính chất được kết quả của yêu cầu thứ
  763. 31:18nhất chi phí tài chính tính vào
  764. 31:21báo cáo lại lỗ của năm X6 sẽ là 19.000
  765. 31:24607 đô
  766. 31:27chúng ta chuyển sang kỳ yêu cầu thứ hai
  767. 31:30và di xác định giá trị của nợ thuê chải
  768. 31:33chà và giá trị của tài sản quyền sử dụng
  769. 31:35trên mặt có độ kế toán tại Ngày Cuối Năm
  770. 31:37X7 để mà xử lý cái tình huống này thì ta
  771. 31:41sẽ sử dụng các kết quả tính toán trên
  772. 31:42cái bằng tính yêu của một từ rồi tính ra
  773. 31:45được là tại 31 vấn đề 27 hãy số dư của
  774. 31:49nợ thuê tài sản thì chả là 90 3.387 đô
  775. 31:54đúng không ạ Tuy nhiên bản chất số dư
  776. 31:57của tài khoản nợ thuê thì sản này bao
  777. 31:59gồm cả ngắn hạn ở các bệnh ca sĩ cần
  778. 32:02tách riêng ra để trình bày trên bảng cân
  779. 32:03đối kế toán ghi số phải trả cho nó ít
  780. 32:06sáng sẽ là một ngắn hạn Toàn cái số vẫn
  781. 32:09còn phải trả tại 31 tháng mười hai 18 sẽ
  782. 32:12làm nộm giải hạn nhìn vào cái bảng này
  783. 32:15ta thấy rằng là cái nợ thuê chả thấy trả
  784. 32:17bạn bấm nút gửi hàm ếch tán là 40 9267
  785. 32:21thì đây chính là cái nợ thuê tài sản dài
  786. 32:24hạn phải trả tại thời điểm 31 tháng mười
  787. 32:2627 cái này 90 3.387 đô ta - 40 9267 Lô
  788. 32:32ra được là
  789. 32:3444120 độ thì đây sẽ là cái nợ thuê ngắn
  790. 32:37hạn thời trang tại 31 tháng 12 năm thứ
  791. 32:39bảy
  792. 32:41như vậy cách cái khoản mục cần trình bày
  793. 32:44trên bảng cân đối kế toán tại 31 tháng
  794. 32:4612 năm bảy liên quan đến cái quả nợ thuê
  795. 32:48tài sản diễn ra
  796. 32:50nhất là giá trị của cái khoản nợ phải
  797. 32:54trả thuê tài sản
  798. 32:56lại 31 tháng 12 năm bảy sẽ giả 93.000 số
  799. 33:0087 đô trong đó đẩy Nội thuê tài sản phải
  800. 33:04trả ngắn hạn là
  801. 33:0644120 độ và
  802. 33:09nợ phải trả hết phải trả dài hạn sẽ là
  803. 33:1240 9267 độ bây giờ ta sẽ tính trang cái
  804. 33:16khoản mục liên quan đến tài sản quyền sử
  805. 33:18dụng ta có nguyên giá ghi nhận tại ngày
  806. 33:21mùng 1 tháng 1 năm X5 của cải xanh cuốn
  807. 33:23sử dụng là 200 19.997 độ như vậy ta sẽ
  808. 33:28cần tính thêm về khấu hao lũy kế cho
  809. 33:29thời giai đoạn từ 11 đến 15 cho đến 31
  810. 33:32tháng mười 27 để mà tính ra được giá trị
  811. 33:35ghi sổ tại thời điểm cuối năm X7 của các
  812. 33:37tài sản của sử dụng này
  813. 33:39các bạn lưu ý rằng là cái tài sản của sử
  814. 33:42dụng nó sẽ được trích khấu hao từ ngày
  815. 33:44bắt đầu thuê cho đến khi thời điểm sớm
  816. 33:47hơn giữa thời gian sử dụng hữu ích và sự
  817. 33:50cho thuê Ví dụ nếu như thời hạn thuê là
  818. 33:5355 mà phải trả chỉ có cái thời gian ký
  819. 33:56ức còn lại là ba năm thì khi đó ta sẽ
  820. 33:58chỉ cùng 235a có thời hạn là 5 năm bà
  821. 34:01thời gian sử dụng đất còn lại là 75 thì
  822. 34:04chỉ nhỏ ta sẽ tìm số 2 trong 5 năm trừ
  823. 34:06khi Cuối thời gian thuê
  824. 34:09ký hợp đồng thuê nó sẽ chuyển ra có
  825. 34:12quyền sử dụng tài sản sang từ bên cho
  826. 34:14thuê Sang bên đi thuê hoặc là cái chị
  827. 34:16thuê nó đã bao gồm quyền Mua tài sản và
  828. 34:19người đi thuê dự định sẽ thực hiện được
  829. 34:21quyền này thì khi đó với quyền sử dụng
  830. 34:23tài sản sẽ được khấu hao theo cái thời
  831. 34:25gian sử dụng ước tính của tài sản và 75
  832. 34:28xem cái gì Uống nước của chúng ta không
  833. 34:31trao cái thông tin về thời gian sử dụng
  834. 34:32thích phản xạ như là cao giặc sự là cái
  835. 34:35tài sản này nó có cái thời gian sử dụng
  836. 34:37ích bằng cái thời gian thuê là 5 năm thì
  837. 34:39như vậy ta sẽ tính được chi phí số 215
  838. 34:42là 200
  839. 34:4419.997 lô 1965 bằng là
  840. 34:4743999 độ và các tính chất được chỉ số
  841. 34:51hàng thực tế cho 35
  842. 34:53sẽ làm 131.000 997 đô phải như vậy cái
  843. 34:58giá trị ghi sổ của mẹ khi sử dụng tại
  844. 35:00định cuối năm sẽ là
  845. 35:0288.000 Đô
  846. 35:05Như vậy là ta đã thì hiểu xong về cái
  847. 35:08phép ghi nhận với bên đi thuê bây giờ
  848. 35:10chúng ta hãy chuyển sang cái phần nội
  849. 35:12dung cuối cùng của video ngày hôm nay đó
  850. 35:14là giao dịch bán và thuê lại
  851. 35:17đầu tiên ta sẽ cần làm rõ thế nào là
  852. 35:20giao dịch bán và thuê lại theo quy định
  853. 35:23tại khoản 6 thì một cái giao dịch bán và
  854. 35:26thuê lại là sơ sinh khi một bên bán một
  855. 35:29tài sản cho mục định khác sau đó lại
  856. 35:31thuê lại chính tay thật này từ bên đã
  857. 35:33mua phải sản của mình chỉ như vậy trong
  858. 35:35các giao dịch này để bên đã bán tài sản
  859. 35:37thì đóng vai trò vừa là người bán người
  860. 35:40là người đi thuê Toàn cái bên Mua phải
  861. 35:42sạc sẽ vừa là người mua và vừa là người
  862. 35:44cho thuê
  863. 35:46Vậy thì ở tại sao một công ty có tài sản
  864. 35:49lại không vũ luôn phải trả đó mà dùng
  865. 35:52lại được bán rồi lại thấy đã
  866. 35:54tỉa tất cả đều có lý do cả đầu tiên cái
  867. 35:57hình thức giao dịch này nó sẽ cho phép
  868. 35:59một công ty e vẫn tiếp tục sử tài sản mà
  869. 36:02không cần sở hữu tài sản đó và do vậy
  870. 36:05không bị đọng vốn và tài sản cố định
  871. 36:07cũng chính vì vậy thì giao dịch này nó
  872. 36:10sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện được cái
  873. 36:12tình trạng đồng tiền về vị tán tài sản
  874. 36:14và thu được tiền về luôn mà
  875. 36:16một điểm nữ nó là cái giao dịch này nó
  876. 36:19sẽ giúp công ty làm đẹp các chỉ số kế
  877. 36:21toán của mình Ví dụ như chỉ số lợi nhuận
  878. 36:24trước thuế và lãi vay thì vip trong các
  879. 36:26trường hợp công ty giữ tài sản được sử
  880. 36:28dụng thì cái chi phí khấu hao hàng thì
  881. 36:30tài sản đó sẽ được tính trừ trực tiếp
  882. 36:32vào cái chi phí ra mối và chi phí quản
  883. 36:34lý hoặc là khi chỉ vào nhà phải do đó sẽ
  884. 36:37làm giảm các chỉ tiêu pap này toàn nếu
  885. 36:40công ty bán tài sản của chị ạ thì cái
  886. 36:42chi phí này nó sẽ được chuyển một phần
  887. 36:44và chi phí lãi vay do vậy không bị trừ
  888. 36:46gặp chị tiêu lợi nhuận trước thuế nữa và
  889. 36:48giúp công ty có hệ số đẹp hơn
  890. 36:51bây giờ chúng ta đã hiểu được cái giao
  891. 36:54dịch bán và thuê lại là chỉ rồi bây giờ
  892. 36:56cái giao dịch này sẽ được ghi nhận cục
  893. 36:58toán như thế nào đó chị đăng ký giao
  894. 37:01dịch thuê thông thường hay không chỉ Câu
  895. 37:03trả lời là có khác cái sự khác biệt ở
  896. 37:06chỗ cái gì phải toán giao dịch này nó rõ
  897. 37:08ràng là một giao dịch nhưng nó lại gồm
  898. 37:10hai cái phân đoạn đúng không ạ bán và
  899. 37:12thuê lại nó vậy cái nhỉ Thật toán giao
  900. 37:15dịch này nó sẽ phụ thuộc vào cứ vấn đề
  901. 37:16nào Cái giao dịch này nó có phải là một
  902. 37:19giao dịch bán hàng và ghi nhận doanh thu
  903. 37:21theo ấy flash để em được không
  904. 37:25trường hợp thứ nhất khi mà cái giao dịch
  905. 37:28bán và thuê lại nó không có bản chất của
  906. 37:30một cái giao dịch bán hàng là cách khác
  907. 37:32là nó không thỏa mãn các tiêu chí quy
  908. 37:34định tại cái váy ngắn Khi đó rõ ràng là
  909. 37:37không thể cá doanh thu từ bán tài sản
  910. 37:38được đúng không ạ khi đó thì từ góc độ
  911. 37:41người bán và người thi thuê vẫn sẽ phải
  912. 37:44tiếp tục cái hiện tại sao bởi vì bản
  913. 37:46chất chưa có cái sự chuyển giao quyền
  914. 37:48kiểm soát Vì sao dù là hình thức hợp
  915. 37:50đồng thì đã ghi là bán rồi Như vậy số
  916. 37:53tiền thu được từ bán hàng sẽ xử lý như
  917. 37:55thế nào nhỉ À cái số tiền này sẽ được
  918. 37:57ghi nhận là một cái công cụ nợ tài chính
  919. 38:00di chuyển được AFF 69 khoản vay được bảo
  920. 38:03đảm tài sản
  921. 38:05con với cái bên đi mua phải sạc hay ở
  922. 38:08bên cho thuê
  923. 38:10bởi vì đây không phải là cái giao dịch
  924. 38:12bán hàng theo ấy xảy ra nên là cái bên
  925. 38:15mua này sẽ không được ghi nhận tài sản
  926. 38:17chuyển nhượng Toàn cái khoản thanh toán
  927. 38:19họ đã trả cho bên bán thì sẽ ghi nhận
  928. 38:21vào tài khoản tài chính theo quy định 9
  929. 38:25mình đã có một cái video riêng về cái
  930. 38:28chuyện một người rồi nên các bạn có thể
  931. 38:29tham khảo những cách
  932. 38:31chúng ta hãy sang tiếng ồn thứ 2 đóng
  933. 38:34ngoặc khi cái việc chuyển nhượng tài sản
  934. 38:36này nó có bản chất của một cái giao dịch
  935. 38:38mua bán theo chuẩn mực 15 khi đó với cái
  936. 38:42vai trò là người bán bên đi thuê trong
  937. 38:44trường hợp này bởi vì là đã chuyển ra có
  938. 38:47quyền kiểm soát tài sản nên sẽ chẳng ghi
  939. 38:49giảm giá trị còn lại của tài trạng trên
  940. 38:51sổ sách đúng ạ
  941. 38:52sau đó thì sẽ ghi nhận cái tài sản quyền
  942. 38:55sử dụng mới được hình thành thông qua
  943. 38:57hợp đồng thuê và
  944. 39:00có giá trị như thế nào thì giá trị của
  945. 39:02cái tài sản quyền sử dụng sẽ được đo
  946. 39:05lường theo tỷ lệ giá trị còn lại lúc
  947. 39:08trước của tài sản
  948. 39:10tương ứng với các giá trị quyền sử dụng
  949. 39:13được giữ lại như có thể sẽ hơi khó hiểu
  950. 39:16các bạn cứ hình dung như sau
  951. 39:19tài sản tại nhà chuyển nhượng có giá trị
  952. 39:21Ví dụ là một triệu đô đi thì bây giờ
  953. 39:23công ty lại thuê lại trong thời gian năm
  954. 39:25với cái giá là 600.000 đô như vậy cái
  955. 39:28giá trị tương ứng với cái phần tiền thuê
  956. 39:30sáu trăm nghìn đô này nó sẽ là cái quyền
  957. 39:33sử dụng được sự lạ cụ thể là chữ lại
  958. 39:35thuê trong 5 năm
  959. 39:37như vậy cái tỷ lệ ở đây sẽ là 60 phần
  960. 39:40trăm thì ta lấy cái tỷ lệ giữ lại này
  961. 39:43nhân với cả với giá trị còn lại của tài
  962. 39:45sản tại mình chỉ nhượng ta sẽ ra được
  963. 39:47cái giá trị của quyền sử dụng cần phải
  964. 39:49nhận
  965. 39:51tiếp theo thì người đi thuê sẽ cần ghi
  966. 39:53nhận một khoản lãi hoặc lỗ liên quan cái
  967. 39:55quyền sử dụng đã chuyển nhượng cho người
  968. 39:57mua Tức là bên cho thuê thì các bạn Đó
  969. 40:00là một tài sản sau khi bán vào thế Lạ
  970. 40:02cái giá trị của nó sẽ được chia 2 phần
  971. 40:04một phần tương ứng với cái quyền sử dụng
  972. 40:07sự dạng
  973. 40:09một phần lại tứng với cái quyền đã
  974. 40:11chuyển nhượng đi
  975. 40:14Vậy thì cái khoản lãi từ hoạt động
  976. 40:16chuyển nhượng quyền sử dụng này nó cũng
  977. 40:18sẽ được chia làm hai phần và công ty sẽ
  978. 40:20chỉ ghi nhận thấy phần lãi liên quan đến
  979. 40:22quyền đã chuyển nhượng sang cho người
  980. 40:24mua phải thôi
  981. 40:25thì đó là cái cách ghi nhận gửi bên đi
  982. 40:28thuê nhé Toàn phải cái bên cho thuê thì
  983. 40:29sao rất đơn giản là ta sẽ ghi nhận như
  984. 40:32một cái giao dịch mua từ xa còn sau đó
  985. 40:34khi cho thuê thì lại toán trong nguyên
  986. 40:35tắc iOS 16 với bên cho thuê xe mol FBI
  987. 40:39thì ta sẽ tìm hiểu chi tiết sau còn bây
  988. 40:41giờ chúng ta hãy đi xem các tình huống
  989. 40:43liên quan kể cho dịch bán và thuê lại từ
  990. 40:45góc độ của bên đi sẽ có ba cái mình uống
  991. 40:49cần xem xét
  992. 40:51khi nhún đầu tiên là khi giá bán thạch
  993. 40:53sạc bằng với cả giá trị hợp lý của tài
  994. 40:56sản tại mình chuyển nhượng chúng ta có
  995. 40:58cái thông tin như sau A Ừ thì bám cái
  996. 41:01tòa nhà cho công ty mê với cái giá là
  997. 41:030,75 triệu đô và thuê lại trong vòng 5
  998. 41:06biết rằng thì giá trị còn lại của tòa
  999. 41:08nhà này Tại mình chuyển nhượng là 0,6
  1000. 41:10triệu đô và cái giá trị hợp lý là 0,75
  1001. 41:13triệu đô
  1002. 41:14theo cái hợp đồng này thì công ty A sẽ
  1003. 41:18phải thanh toán cho công ty B cái khoản
  1004. 41:20tiền thuê hàng năm là 0,12 triệu đô
  1005. 41:23trả sau và cái thời gian sử dụng hữu ích
  1006. 41:27còn lại của nhà này là 15 năm
  1007. 41:30lại suốt thẩm định trong hợp đồng thuê
  1008. 41:32là 4,5 phần trăm giá trị hiện tại của
  1009. 41:36khoản thanh toán tiền thuê hàng năm là
  1010. 41:38520 6.797 độ giả sử rằng là cái giao
  1011. 41:42dịch này nó thỏa mãn kỹ điều kiện ghi
  1012. 41:46nhận doanh thu theo quy chuẩn mực afs 15
  1013. 41:48Yêu cầu đây là xác định các bút toán mà
  1014. 41:51công ty A cần phải toán được giao dịch
  1015. 41:53bán và thuê lại này
  1016. 41:55Đầu tiên chúng ta sẽ cần để phân tích
  1017. 41:57cho tình huống ngày trước như sau
  1018. 42:00ở tòa nhà là 0,75 triệu đâu như vậy tôi
  1019. 42:03chả sửa là thu tiền và cái số tiền này
  1020. 42:05cho anh nhận được nên sẽ cần phải ghi
  1021. 42:07tăng tài khoản tiền
  1022. 42:09tiếp theo là cái giá trị còn lại của tòa
  1023. 42:11nhà này là không phải 6 triệu đâu theo
  1024. 42:14cái nguyên tắc ghi nhận mà chúng ta vừa
  1025. 42:15được gặp bởi vì ai bán thằng nhỏ đi nên
  1026. 42:18cái giá trị còn lại không phải 6 triệu
  1027. 42:19đô này sẽ cần phải khi gặp trên mà cái
  1028. 42:21trình của a là ghi có các tài khoản khi
  1029. 42:25bị đi đó
  1030. 42:27tình huống thì đã cho sẵn các thông tin
  1031. 42:29về giá trị hiện tại của các khoản thanh
  1032. 42:31toán tiền thuê là 520 6.797 độ nên ta
  1033. 42:35không cần phải tính nữa Nếu nên nhưng mà
  1034. 42:37để bào chữa cho thì ta sẽ phải tính
  1035. 42:39nhưng mà tao cũng cần phải hiểu rằng là
  1036. 42:41cái gì thanh toán giao dịch bán và thuê
  1037. 42:43lại này thực chất là ta phải cắt ra
  1038. 42:45trong cái giao dịch bán và thuê lại trên
  1039. 42:47đâu là cái giá trị ta đã chuyển nhượng
  1040. 42:49sang cho người mua hay là đi cho thuê và
  1041. 42:52đâu là cái giá trị ta còn giữ lại trong
  1042. 42:54thời gian thuê lại ta sẽ tính ra cái tỷ
  1043. 42:58lệ giá trị tài sản được giữ lại đề tài
  1044. 43:00sản được tính lượng như thế nào
  1045. 43:02cụ thể thì ta sẽ xuất hiện bằng cách lấy
  1046. 43:05thì giá trị hiện tại của khoản thanh
  1047. 43:07toán tiền thuê là 520 6.797 Đô đã chia
  1048. 43:11cho có giá trị hợp lý của tài sản tại
  1049. 43:13Thành chủ nhiệm là 0,75 triệu đô thì ta
  1050. 43:16xảy ra được cái tỷ lệ tài sản giữ lại là
  1051. 43:19không trấn 702 lấy 1 - 0.70 hay bằng
  1052. 43:230.29 8 sẽ chính là cái tỷ lệ giá trị tài
  1053. 43:26sản đã được chuyển nhượng sang cho nên
  1054. 43:28mua
  1055. 43:29sau khi mà xác định có tỷ lệ này ta sẽ
  1056. 43:31tính ra được cái giá trị tài sản của sử
  1057. 43:33dụng bằng cách lấy cái tỷ lệ giữ lại này
  1058. 43:35nên với tổng giá trị còn lại của tài sản
  1059. 43:37tại thời điểm chuyển nhượng thế là 0.6
  1060. 43:40Triệu Đô nhân với 09702 ra là 400 21.400
  1061. 43:4438 độ
  1062. 43:46tiếp theo bởi vì đây là cái rau thịt bán
  1063. 43:48nên ta sẽ tính ra được lãi lỗ của công
  1064. 43:50ty từ giao dịch bán này tổng cái lãi thì
  1065. 43:54giao dịch sẽ bằng giá bán có thể trả mà
  1066. 43:56- giá trị còn lại của tài sản tại nghiệm
  1067. 43:59bằng không Không chịu đâu tuy nhiên như
  1068. 44:02mình đã nói rằng là cái giá trị tài sản
  1069. 44:04đó sẽ được chia thành hai phần một phần
  1070. 44:06giữ lại và chuyển nhượng do vậy tiền lãi
  1071. 44:08từ cái việc chuyển này cũng sẽ bị chia
  1072. 44:10thành hai phần
  1073. 44:12Nó sẽ tính ra được cái lãi liên quan đến
  1074. 44:14cái quyền sử dụng tài sản đã bị chuyển
  1075. 44:16nhượng bằng cách lấy không chấm được 5
  1076. 44:17triệu đô mà nghe được thế tỷ lệ tài sản
  1077. 44:19đã chuyển nhượng là 0.2.8 bằng là
  1078. 44:2344641 độ như vậy ta sẽ xác định được
  1079. 44:28đẩy cái chị kia liên quan đến cái giao
  1080. 44:31dịch bán và thuê lại ngay bây giờ ta sẽ
  1081. 44:32đưa ra Cút quán cần ghi nhận
  1082. 44:36thấy bút bằng kinh nghiệm của chúng ta
  1083. 44:38như sau ta sẽ ghi nhận Lợi tài khoản
  1084. 44:40tiền là 750.000 độ tài khoản tài sản
  1085. 44:43quyền sử dụng là 421 nhìn 438 đô Vì có
  1086. 44:47tài khoản vip giá trị căn nhà là sáu
  1087. 44:51trăm nghìn đô Mỹ có tài khoản nợ phải
  1088. 44:54trả cái chính là 520 6.797 độ và khi có
  1089. 44:58tài khoản lãi Ừ từ việc chuyển nhượng
  1090. 45:01của chủ tài sản là
  1091. 45:0344641 đâu
  1092. 45:05đó là tình huống thứ nhất
  1093. 45:07tình huống Thứ hai chúng ta đi xem chết
  1094. 45:10thì cũng là giống như cái tỷ muội thứ
  1095. 45:13nhất nhưng mà bây giờ ta sẽ thay đổi
  1096. 45:15thông tin là giá bán sẽ lớn hơn về giá
  1097. 45:17trị hợp lý của tài sản cụ thể thì cái
  1098. 45:20giá bán của phải trả bây giờ sẽ là không
  1099. 45:22phải gánh chịu đâu và cái giá trị hợp lý
  1100. 45:24có thể trạng thì vẫn giữ nguyên là 0,75
  1101. 45:27triệu đâu
  1102. 45:28thì trong các tình huống này ta sẽ thấy
  1103. 45:30là sẽ phát sinh cái chênh lệch giữa thì
  1104. 45:32giải tán và giá trị hợp lý của tài sản
  1105. 45:34tại nhàng chuyển nhượng đúng không
  1106. 45:36hỏi đặt ra ở đây là tại sao một doanh
  1107. 45:39nghiệp lại trả cho cái bên bán với cái
  1108. 45:41nút giá lớn hơn giá trị hợp lý của tài
  1109. 45:42sản
  1110. 45:44thì từ góc độ của chuẩn mực is16 nó sẽ
  1111. 45:48hai cái trả chênh lệch này không khác gì
  1112. 45:50một khoảng tay thay vì bê cho vay 0.05
  1113. 45:53triệu đô thì đi chồng a sẽ được phép
  1114. 45:56cộng thêm 0.05 triệu đô vào cái giá bán
  1115. 45:59khi bảo cho Anh đúng là thay vì bán được
  1116. 46:02giá là 0.75 triệu đô thì đi rồi ai bán
  1117. 46:05cho b thì giá không chỉ chắn không thể 8
  1118. 46:07triệu đô là cái giá đã bao gồm cái khoản
  1119. 46:09nên cho vay là 0.05 triệu đô
  1120. 46:12từ rất nhìn thấy vậy thì không chấn
  1121. 46:15không 5 triệu đô chênh lệch này nó sẽ
  1122. 46:16được coi là cái khoản vay nợ cái chính
  1123. 46:18bổ sung
  1124. 46:20và cái nguyên tắc để xử lý trong trường
  1125. 46:22hợp này sẽ là phần chênh lệch nó sẽ được
  1126. 46:26hạch toán như làm cái khoản cho vay bổ
  1127. 46:27sung của main cho thuê gửi bên đi thuê
  1128. 46:33như vậy cái phần nợ thuê tài sản thì chả
  1129. 46:36sẽ bao gồm 2 phần nhất là cái khoản vay
  1130. 46:40bổ sung và thứ hai là giá trị hiện tại
  1131. 46:42của các khoản thanh toán tiền thuê liên
  1132. 46:45quan đến hợp đồng thuê
  1133. 46:48người khác có nguyên tắc này thì cái
  1134. 46:50việc phân tích tình huống của chúng ta
  1135. 46:51cũng sẽ có cái sự thay đổi so với cái
  1136. 46:53uống nước trước cụ thể thì giá bán bây
  1137. 46:56giờ là không thể gắn chịu đâu nghĩ là ta
  1138. 46:58sẽ ghi tăng tài khoản chứ không phải tám
  1139. 47:00triệu đâu giá trị ghi sổ còn lại phải
  1140. 47:03sản thì vẫn không đổi là 0,6 triệu đâu
  1141. 47:06Nhưng cái giá trị hiện tại của các khoản
  1142. 47:08thanh toán tiền thuê 520 6.797 đô bây
  1143. 47:12giờ sẽ được tách thành hai phần nhất là
  1144. 47:15khoản vay bổ sung chị đã 0.05 triệu đâu
  1145. 47:1950.000 đô thứ hai là cái khoản thanh
  1146. 47:23toán tiền thuê liên quan đến việc thu
  1147. 47:24thủy sản là 470
  1148. 47:276.797
  1149. 47:29Chính vì có sự thay đổi trong thì giá
  1150. 47:31trị hiện tại của các khoản thanh toán
  1151. 47:33tiền thuê được tính vào giá trị của tài
  1152. 47:35sản của sử dụng Nên bây giờ ta sẽ tính
  1153. 47:37lại cái tỷ lệ phân bổ Giữa cái giá trị
  1154. 47:40còn lại
  1155. 47:41của tài sản được giữ lại và cái phần
  1156. 47:45được chuyển nhượng tất cả ta lấy 476.000
  1157. 47:48797 lô ta chia cho có giá trị hợp lý của
  1158. 47:51tài sản là 700.000 khô ta chạy ra được
  1159. 47:53cái tỷ lệ lịch sử dụng lại là 0.63 6 là
  1160. 47:58cái phần chuyển nhượng đi là 0.3 số ta
  1161. 48:01tiếp tục ta sẽ tính được giá trị tài sản
  1162. 48:03quyền sử dụng cần thí nghiệm là bằng cái
  1163. 48:05giá trị còn lại của tài sản là 0,6 triệu
  1164. 48:08đô nhân vật cái tỷ lệ lại 0.6 36 ta sẽ
  1165. 48:12ra được là 300 81400 37 độ tiếp theo ta
  1166. 48:17lại đi trách cái lợi nhuận thu được của
  1167. 48:19việc chuyển nhượng từ xa tổng lợi nhuận
  1168. 48:21thì vẫn là không chuẩn bị năm triệu đô
  1169. 48:23trong đó cái lợi nhuận liên quan đến cái
  1170. 48:26quyền sử dụng tài sản đã chuyển nhượng
  1171. 48:27đi sẽ bằng 0 chấm 15 triệu đô nhân với
  1172. 48:30cả 09364 bằng là
  1173. 48:3354640 độ
  1174. 48:35sau khi là phân tích hết thông tin như
  1175. 48:37vậy thì ta sẽ ghi xuất định được cái bút
  1176. 48:39toán cần quá như các bạn thấy trên màn
  1177. 48:41hình tài khoản thì vẫn giữ nguyên - 1
  1178. 48:44trước chúng ta chỉ thay đổi giá trị nhận
  1179. 48:46thôi cụ thể ta sẽ thay đổi để giá trị
  1180. 48:48của các mặt tiền thành là nợ tiền tám
  1181. 48:50trăm nghìn đô và nợ tài khoản tài sản
  1182. 48:53quyền sử dụng là 300 81400 37 độ có tài
  1183. 48:58khoản Kitty ý là sáu trăm nghìn đô
  1184. 49:02có tài khoản nợ tài chính thì chả là 520
  1185. 49:066.797 lô
  1186. 49:08có tài khoản lãi từ việc chuyển nhượng
  1187. 49:11quyền sử dụng tài sản là
  1188. 49:1354640 độ
  1189. 49:15cách xanh tình huống cuối cùng là khi
  1190. 49:18khách sạn có cây giá bán nhỏ hơn thì giá
  1191. 49:22trị hợp lý
  1192. 49:22cũng là cái tình đuổi như trước nhưng
  1193. 49:25bây giờ đã thay đổi thông tin chào bán
  1194. 49:27tài sản Thành không sẽ lấy Triệu Đô Như
  1195. 49:29vậy là giá bán tài sản sẽ thấp hơn so về
  1196. 49:31giá trị hợp lý là 0,05 triệu đâu Cái
  1197. 49:34nguyên tắc xử lý tình huống này cũng rất
  1198. 49:36đơn giản thôi Bởi vì cái chênh lệch 0,05
  1199. 49:38triệu đô giữa giá bán và giá trị hợp lý
  1200. 49:40sẽ được coi là một phần của khoản thanh
  1201. 49:43toán tiền thuê
  1202. 49:46trước hoặc tặng ngày hợp đồng thuê bắt
  1203. 49:48đầu của bên A với B do đó được cộng vào
  1204. 49:51cái giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản
  1205. 49:55quyền sử dụng đất là cái phần trên bậc
  1206. 49:57thấp hơn sự giá bán và giới thiệu tí này
  1207. 49:59sẽ coi là ý của quá trình nạp tiền thuê
  1208. 50:01nhưng mà đã được ai cản trước đúng không
  1209. 50:03ạ
  1210. 50:04kiểu như là cái giá trị tài sản là 0,75
  1211. 50:08triệu đô nhưng mà tôi đã thanh toán
  1212. 50:09trước 0.05 triệu đô rồi cho nên cái lúc
  1213. 50:11mà cái giá bán đưa vào hợp đồng Tôi chỉ
  1214. 50:13để là không chấm bệnh chữa đâu nữa mà
  1215. 50:15thôi
  1216. 50:16như vậy khác với chị Liên quan gì cái
  1217. 50:18tình huống này nó sẽ giống như với tình
  1218. 50:20huống khi mà giá bán bằng tất cả các
  1219. 50:22truyện Lý nó chỉ khác ở của chỉ tiêu giá
  1220. 50:25bán và giá trị tài sản quyền sử dụng mà
  1221. 50:27thôi
  1222. 50:28và cái bút quá ghi nhận cũng sẽ chỉ bị
  1223. 50:30thay đổi ở hai cái chị câu này như các
  1224. 50:32bạn có thể thấy trên màn hình
  1225. 50:34chị đó là cái cách mà chúng ta xử lý đối
  1226. 50:37với các giao dịch bán và thuê lại nhá
  1227. 50:38như vậy là chúng ta đã tìm hiểu song với
  1228. 50:41chủ đề về thuê tài xạ của môn FA trong
  1229. 50:44video tiếp theo thì mình sẽ đi chạy
  1230. 50:46thiết bị chủ đề Thuế thu nhập doanh
  1231. 50:47nghiệp bao gồm cả thuế cho nhiều doanh
  1232. 50:49nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh
  1233. 50:50nghiệp hoãn lại đây cũng là một chủ đề
  1234. 50:52rất là hai
  1235. 50:56Cảm ơn các bạn đã theo dõi và hẹn gặp
  1236. 50:59lại các bạn ở video ừ ừ
  1237. 51:01ừ ừ

About this transcript

This page contains the full transcript of ACCA F7 LEASES IFRS 16 - KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN by Tự ôn thi, generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 10,623 words across 1,237 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.

What you can do with it

Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.

Free YouTube transcript tool

YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.