YouTube2Text

118 Nguyên Tố Hoá Học — Transcript

by Bienac · 11,316 words · 1,388 segments · language en · Watch on YouTube

Full transcript

  1. 0:02[âm nhạc]
  2. 0:17[âm nhạc]
  3. 0:28hydroxi nitơ hay là cacbon? Tại sao
  4. 0:30chúng lại có những cái tên như vậy? Tôi
  5. 0:33bạn và vạn vật xung quanh. Từ không khí
  6. 0:35chúng ta thở cho đến những tòa nhà vững
  7. 0:37trãi, những hàng cây xanh mát, những vì
  8. 0:39tinh tú trên trời cao. Tất cả đều là
  9. 0:42những tổ hợp của các nguyên tố hóa học.
  10. 0:44Có tất cả 118 nguyên tố đã được con
  11. 0:46người tìm ra và mỗi nguyên tố đều mang
  12. 0:49trong nó những đặc tính riêng biệt và
  13. 0:51độc nhất. Nhưng liệu bạn biết được bao
  14. 0:53nhiêu trong tổng số 118 nguyên tố này?
  15. 0:56Và bạn đã bao giờ tự hỏi rằng chúng được
  16. 0:58tìm ra khi nào? Ai đã tìm ra chúng? V ai
  17. 1:01đã đặt tên cho chúng
  18. 1:03chưa? Có rất nhiều điều thú vị đằng sau
  19. 1:06các nguyên tố mà có thể bạn chưa biết
  20. 1:08đấy. Vậy thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu
  21. 1:10về 118 nguyên tố lần lượt theo số hiệu
  22. 1:13nguyên tử
  23. 1:15nhé. Số 1 là hydro. Tiếng Anh là
  24. 1:18hydrogen. Ký hiệu là H là chất nhẹ nhất
  25. 1:20và phổ biến nhất trong vũ trụ. Một khối
  26. 1:23hyro nặng
  27. 1:240,08988 kg. Hydro được phát hiện vào năm
  28. 1:27176 bởi Henry Cavend khi đang nghiên cứu
  29. 1:29phản ứng giữa kim loại và axit. Hydrogen
  30. 1:32bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, trong đó
  31. 1:33hydro nghĩa là nước và gen nghĩa là tạo
  32. 1:36ra vì nó tạo ra nước khi cháy. Hydro
  33. 1:38chiếm 75% khối lượng vũ trụ, 10% khối
  34. 1:42lượng cơ thể với vai trò hình thành các
  35. 1:44phân tử cơ bản của sự sống như protein,
  36. 1:46DNA, nước và rất nhiều chất khác. Hydro
  37. 1:50được dùng để sản xuất ammoniac, giá một
  38. 1:52cân hydro tinh khiết khoảng
  39. 1:55140.000đ. Số hai là Heli, ký hiệu là HE
  40. 1:59là khí không màu không mùi, nhẹ thứ hai
  41. 2:01sau hydro. Một khối Hely nặng 0,1785 kg.
  42. 2:06Hel được phát hiện vào năm 1868 bởi Pier
  43. 2:09Jansen và Joseph Lockier khi đang quan
  44. 2:11sát quang phố mặt trời. Helium bắt nguồn
  45. 2:14từ Helios trong tiếng Hy Lạp nghĩa là
  46. 2:15mặt trời vì nó được phát hiện trong mặt
  47. 2:18trời. Heli chiếm 23% khối lượng vũ trụ
  48. 2:21và được dùng để làm mát nắm châm siêu
  49. 2:23dẫn. Giá một cân Heli tinh khiết khoảng
  50. 2:271.U00000đ. Số ba là liti, tiếng Anh là
  51. 2:30lithium, ký hiệu là Li là kim loại nhẹ
  52. 2:33nhất, màu trắng bạc và mềm. Một khối
  53. 2:35liti nặng 534 kg. Liti được phát hiện
  54. 2:39vào năm 1817 bởi Johan Augustvson khi
  55. 2:42đang phân tích khoáng vật petalit.
  56. 2:44Lithium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Lithos
  57. 2:47nghĩa là đá vì nó được tìm thấy trong
  58. 2:48khoáng chất. Liti có trong cơ thể người
  59. 2:50với lượng rất nhỏ và có vai trò điều hòa
  60. 2:52thần kinh. Liti được dùng để sản xuất
  61. 2:55pin. Giá một cân liti tinh khiết khoảng
  62. 2:582 triệu đồng. Một điều thú vị là dù
  63. 3:00chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong cơ thể người
  64. 3:02nhưng liti lại giúp ổn định tâm trạng
  65. 3:04điều trị thần kinh và ảnh hưởng rất mạnh
  66. 3:07đến cảm xúc con người. Số bốn là Berily
  67. 3:10ký hiệu là Be là kim loại cứng nhẹ màu
  68. 3:14xám bạc. Một khối Berily nặng
  69. 3:161848 kg. Berilye được phát hiện vào năm
  70. 3:201798 bởi Luis Nicolas Velin khi đang
  71. 3:23phân tích khoáng vật ngọc lục bảo.
  72. 3:25Berilium được đặt tên theo khoáng vật
  73. 3:27Beril có trong ngọc lục bảo. Berily được
  74. 3:29dùng để sản xuất hợp kim ngành hàng
  75. 3:31không. Giá một cân Berily tinh khiết
  76. 3:33khoảng 16 triệu
  77. 3:35đồng. Số 5 là Bo, tiếng Anh là boron, ký
  78. 3:39hiệu là B là á kim giòn màu đen. Một
  79. 3:41khối bo nặng 2340 kg. B được phát hiện
  80. 3:45vào năm 180 bởi Joseph Gay Lusak và Luis
  81. 3:48Tenard khi đang phân lập axit boric.
  82. 3:51Boron bắt nguồn từ tiếng ả rập là Burak
  83. 3:53nghĩa là Hanthe vì nó lần đầu được phân
  84. 3:55lập từ Hanthe. Bô có trong cơ thể người
  85. 3:57với lượng nhỏ và có vai trò ổn định cấu
  86. 3:59trúc xương. Bô được dùng để sản xuất sội
  87. 4:01thủy tinh, giá một cân bô tinh khiết
  88. 4:03khoảng 7 triệu đồng. Số sáu là cacbon.
  89. 4:07Ký hiệu là C là phi kim có nhiều dạng
  90. 4:10như kim cương than chì. Một khối cacbon
  91. 4:13dạng than trì nặng 2260 kg. Cacbon được
  92. 4:16biết đến từ thời cổ đại không rõ người
  93. 4:18phát hiện. Cacbon bắt nguồn từ tiếng
  94. 4:20Latin carbo, nghĩa là than vì nó được
  95. 4:22biết đến từ than củi và than đá từ thời
  96. 4:24cổ đại. Cacbon chiếm 18,5% khối lượng cơ
  97. 4:28thể người và đóng vai trò nền tảng tạo
  98. 4:30nên các phân tử hữu cơ duy trì sự sống
  99. 4:32của tất cả các sinh vật trên trái đất.
  100. 4:34Cacbon được dùng để sản xuất thép, giá
  101. 4:36một cân cacbon tinh khiết khoảng
  102. 4:38500.000đ.
  103. 4:39Cacbon là nguyên tố mà mình thích nhất.
  104. 4:42Nó thực sự là một trong những nguyên tố
  105. 4:43kỳ diệu và quan trọng nhất đối với cuộc
  106. 4:45sống của chúng ta. Nó có thể vừa cứng
  107. 4:47vừa sáng như kim cương, vừa đen, vừa mềm
  108. 4:49như than, chì và đôi khi là mỏng chỉ
  109. 4:52bằng một nguyên tử như là graphin. Số
  110. 4:54bảy là nitơ, tiếng Anh là nitrogen, ký
  111. 4:57hiệu là N là khí không màu không mùi,
  112. 5:00chiếm phần lớn khí quyển trái đất. Một
  113. 5:02khối nitơ nặng 1,2506 kg. Nitơ được phát
  114. 5:06hiện vào năm 1772 bội Daniel Rotfall khi
  115. 5:08đang loại bỏ oxy khỏi không khí.
  116. 5:10Nitrogen bắt nguồn từ nitron nghĩa là
  117. 5:12muối diêm và jeans nghĩa là sinh ra vì
  118. 5:14nó được phát hiện khi tách khí khỏi muối
  119. 5:16diêm. Nitơ chiếm 3% khối lượng cơ thể
  120. 5:18người và có vai trò cấu tạo protein và
  121. 5:20axit nucleic. Nitơ được dùng để sản xuất
  122. 5:23phân đạo, giá 1 cân nitơ tinh khiết
  123. 5:25khoảng 15.000đ. Số 8 là oxy. Tiếng Anh
  124. 5:29là oxygen, ký hiệu là O là khí cận thiết
  125. 5:32cho sự sống và phản ứng cháy. Một khối
  126. 5:34oxy nặng 1,429 kg. Oxy được phát hiện
  127. 5:38vào năm 1774 bởi Joseph Prisley khi đang
  128. 5:41nung thủy ngân oxit. Oxygen bắt nguồn từ
  129. 5:43oxis nghĩa là axit và jeans nghĩa là tạo
  130. 5:45ra vì người ta từng tin rằng oxy là
  131. 5:48thành phần tạo ra axit. Oxy chiếm 46,6%
  132. 5:52khối lượng vợ trái đất, 65% khối lượng
  133. 5:54cơ thể người và có vai trò thiết yếu
  134. 5:56trong hô hấp. Oxy được dùng nhiều nhất
  135. 5:58trong y tế. Giá một cân oxy tinh khiết
  136. 6:00khoảng
  137. 6:0120.000đ. Số 9 là floor, tiếng Anh là
  138. 6:04Florine, ký hiệu là F là khí màu vàng
  139. 6:07nhạt có hoạt tính hóa học mạnh nhất
  140. 6:09trong các nguyên tố. Một khối flow nặng
  141. 6:111,696 kg. Flo được phát hiện vào năm
  142. 6:141886 bởi Henry Moan khi đang điện phân
  143. 6:17axit flu hydric. Fluorine bắt nguồn từ
  144. 6:19tiếng Latin Fluir, nghĩa là chảy vì các
  145. 6:21khoáng chất chứa floor được dùng làm
  146. 6:23chất trợ chảy. Floor có vai trò bảo vệ
  147. 6:25men răng trong cơ thể người. Flo được
  148. 6:27dùng để sản xuất chất chống dính, giá
  149. 6:29một cân flo tinh khiết khoảng 1.2
  150. 6:32triu000đ. Số 10 là neon, ký hiệu là Ne,
  151. 6:35là khí hiếm không màu phát sáng màu cam
  152. 6:38đỏ. Một khối neon nặng 0,0897 kg. Neon
  153. 6:42được phát hiện vào năm 1898 bởi William
  154. 6:44Ramsday và Maurice Travers khi đang
  155. 6:46trưng cất không khí hóa lỏng. Neon bắt
  156. 6:48nguồn từ tiếng Hy Lạp Neos nghĩa là mới
  157. 6:50vì nó là nguyên tố mới được phát hiện.
  158. 6:52Neon được dùng để sản xuất đèn quảng
  159. 6:54cáo, giá một cân neon tinh khiết khoảng
  160. 6:561 triệu đồng. Số 11 là Natri, tiếng Anh
  161. 7:00là sodium, ký hiệu là NA kim loại mềm
  162. 7:03màu trắng bạc, phản ứng mạnh với nước.
  163. 7:05Một khối Natri nặng 978 kg. Natri được
  164. 7:09phát hiện vào năm 1807 bởi Humfre Davy
  165. 7:12khi đang điện phân Natri hydroxit.
  166. 7:14Sodium bắt nguồn từ soda nghĩa là sút
  167. 7:16trong tiếng Anh cổ vì nó được điều chế
  168. 7:18từ sút ăn ra. Natri chiếm khoảng 0,15%
  169. 7:22khối lượng cơ thể và có vai trò điều
  170. 7:23hòa, áp suất thẩm thấu và dẫn truyền
  171. 7:25thần kinh. Natri được dùng để sản xuất
  172. 7:28đèn hơi Natri, giá một cân natri tinh
  173. 7:30khiết khoảng 1 triệu đồng. Số 12 là ma,
  174. 7:33tiếng Anh là magnesium. Ký hiệu là MG là
  175. 7:37kim loại nhẹ, cháy sáng khi đốt có màu
  176. 7:39trắng bạc. Một khối ma nặng 1738 kg. Ma
  177. 7:43được phát hiện vào năm 1810 bởi Humfri
  178. 7:46Davi khi đăng điện phân Ma Clorua
  179. 7:48Magnesium bắt nguồn từ Magnesia, tên một
  180. 7:51vùng của Hy Lạp cổ nơi có khoáng vật
  181. 7:53chứa maê. Magê chiếm 2,1% khối lượng vợ
  182. 7:56trái đất, 0,5% khối lượng cơ thể người
  183. 7:58và có vai trò trong hoạt động của hơn
  184. 8:00300 enzyme. Ma dê được dùng để sản xuất
  185. 8:03hợp kim nhẹ, giá một cân magê tinh khiết
  186. 8:05khoảng
  187. 8:06600.000đ. Số 13 là nhôm, tiếng Anh là
  188. 8:09aluminum, ký hiệu là Al là kim loại nhẹ,
  189. 8:12chống ăn mòn, dẫn điện tốt. Một khối
  190. 8:15nhôm nặng 2700 kg. Nhôm được phát hiện
  191. 8:18vào năm 1825 bởi Hans Christian khi đang
  192. 8:21khử nhôm clorua bằng kali. Tên gọi
  193. 8:24Aluminum bắt nguồn từ tiếng Latinh
  194. 8:26Alumen, nghĩa là phèn vì người ta từng
  195. 8:28điều chế nhôm từ phèn chua. Nhôm chiếm
  196. 8:308,23% khối lượng vợ trái đất và có vai
  197. 8:33trò bảo vệ cấu trúc tế bào thần kinh.
  198. 8:35Nhôm chiếm 8,23% khối lượng vỏ trái đất
  199. 8:38và có vai trò bảo vệ cấu trúc tế bào
  200. 8:40thần kinh. Nhôm được dùng để sản xuất
  201. 8:41vật liệu xây dựng, giá một cân nhôm tinh
  202. 8:44khiết khoảng 40.000đ. Trước thế kỷ 19
  203. 8:47thì nhôm quý hơn cả vàng. Dù là nguyên
  204. 8:49tố phổ biến trong vỏ trái đất nhưng nhôm
  205. 8:51không tồn tại ở dạng tự do mà bị giam
  206. 8:53trong các hợp chất bền vững như bosit.
  207. 8:55Trước khi có phương pháp điện phân thì
  208. 8:57việc tách nhôm ra khỏi quạng gần như là
  209. 8:59bất khả thi. Mãi đến năm 1886, Charles H
  210. 9:02và Paul Heru mới tìm ra cái phương pháp
  211. 9:05điện phân tách nhôm khỏi nhôm oxit. Kể
  212. 9:07từ đó thì nhôm mới phổ biến như ngày
  213. 9:10nay. Số 14 là silic, tiếng Anh là
  214. 9:12silicon, ký hiệu là si là á kim màu xám
  215. 9:16bán dẫn, cứng và giòn. Một khối silic
  216. 9:18nặng 2330 kg. Silic được phát hiện vào
  217. 9:22năm 1824 bởi John Bzelius khi đang khử
  218. 9:25silic tetraflorua. Silicon bắt nguồn từ
  219. 9:28tiếng Latin Select nghĩa là đá lửa.
  220. 9:30Silic chiếm 27,7% khối lượng vỏ trái đất
  221. 9:33và được dùng để sản xuất vi mạch điện
  222. 9:35tử. Giá một cân silic tinh khiết khoảng
  223. 9:371 triệu đồng. Số 15 là phosphor, tiếng
  224. 9:40Anh là phosphorus, ký hiệu là P là phi
  225. 9:43kim tồn tại ở nhiều dạng như trắng, đỏ
  226. 9:46đen. Một khối phospho trắng nặng 1870
  227. 9:49kg. Phospo được phát hiện vào năm 1669
  228. 9:52bởi Henrick Brand khi đang cô đặc nước
  229. 9:54tiểu để tìm đá giả kim. Tên gọi Phosphor
  230. 9:57bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Phosphorus,
  231. 9:59nghĩa là người mang ánh sáng vì nó có
  232. 10:01khả năng phát sáng trong bóng tối.
  233. 10:03Phospho chiếm khoảng 1% khối lượng cơ
  234. 10:05thể người và có vai trò trong cấu trúc
  235. 10:06xương DNA và năng lượng tế bào. Photpo
  236. 10:09được dùng để sản xuất phân bón, giá một
  237. 10:11cân phốp trắng tinh khiết khoảng
  238. 10:13200.000đ. Số 16 là Lưu Huỳnh, tiếng Anh
  239. 10:16là Sumfer, ký hiệu là S là phi kim màu
  240. 10:19vàng không tặn trong nước, cháy ra ngọn
  241. 10:21lửa xanh. Một khối lưu hủy nặng 2000 kg.
  242. 10:24Lưu hủy được biết đến từ thời cổ đại
  243. 10:26không rõ người phát hiện sufer bắt nguồn
  244. 10:28từ tiếng Latinh Sufer nghĩa là cháy vì
  245. 10:30nó thường xuất hiện trong núi lửa. Lưu
  246. 10:32Hỳnh chiếm 0,2% khối lượng cơ thể người
  247. 10:35và có vai trò trong thành phần protein
  248. 10:37và enzyme. Lưu Hủy được dùng để sản xuất
  249. 10:40axit sulfuric, giá một cân lưu hủy tinh
  250. 10:42khiết khoảng 30.000đ. Số 17 là CL, tiếng
  251. 10:45Anh là chlorine, ký hiệu là CL là khí
  252. 10:48màu xanh vàng nhạt có mùi hăng rất độc,
  253. 10:51phản ứng mạnh. Một khối clo nặng 3,22
  254. 10:54kg. Clo được phát hiện vào năm 1774 bởi
  255. 10:57Carl Wilhelm Shield khi đang nung
  256. 10:59pirolit với axit chlohydric. Chlorin bắt
  257. 11:02nguồn từ tiếng Hy Lạp chloros nghĩa là
  258. 11:04xanh nhạt vì màu sắc của nó.
  259. 11:07Clối lượng cơ thể người và có vai trò
  260. 11:10điều hòa áp suất thẩm thấu. Clo được
  261. 11:12dùng để khủ trùng nước giá một cân clo
  262. 11:14tinh khiết khoảng 50.000đ. CL lần đầu
  263. 11:17tiên được con người sử dụng làm vũ khí
  264. 11:18hóa học trong thể chiến thứ nhất khi nhà
  265. 11:20hóa học Đức Fritis Harber triển khai khí
  266. 11:22Clo trên chiến trường EPress năm 1915
  267. 11:24gây ra cái chết cho hàng ngàn binh lính.
  268. 11:26Chớ trêu là ngày nay thì clo lại là một
  269. 11:30cái chất quan trọng để mà khử trùng nước
  270. 11:32bảo vệ sức khỏe cho hàng tỷ người, trong
  271. 11:34đó có tôi và bạn. Số 18 là Agon ký hiệu
  272. 11:38là AR là khí chơ không màu không mùi,
  273. 11:41không phản ứng hóa học trong điều kiện
  274. 11:43thường. Một khối Agon nặng 1,8 kg. Agon
  275. 11:47được phát hiện vào năm 1894 bởi Lord
  276. 11:49Riley và William Ramsai khi đang nghiên
  277. 11:52cứu thành phần khí trong không khí. Agon
  278. 11:54bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Agos nghĩa là
  279. 11:56lười hoạt động vì nó rất ít phản ứng.
  280. 11:58Agon được dùng để hàn kim loại. Giá một
  281. 12:00cân Agon tinh khiết khoảng
  282. 12:02350.000đ. Số 19 là kali. Tiếng Anh là
  283. 12:06potassium ký hiệu là K là kim loại kiềm
  284. 12:09mềm có ánh kim phản ứng rất mạnh với
  285. 12:11nước. Một khối kali nặng 869 kg. Kali
  286. 12:15được phát hiện vào năm 1807 bởi Humfre
  287. 12:18Davy khi đang điện phân kali hydroxit.
  288. 12:21Tên gọi potassium bắt nguồn từ tiếng Anh
  289. 12:23cổ potas nghĩa là cho nồi vì người xưa
  290. 12:26đun cho trong nồi nước để chiết xuất
  291. 12:28kali làm phân bón. Còn tên gọi kali bắt
  292. 12:30nguồn từ tiếng ả rập ankali nghĩa là cho
  293. 12:32thực vật. Cali chiếm 1,5% khối lượng cơ
  294. 12:35thể người và có vai trò trong điều hòa
  295. 12:37nhịp tim và truyền tín hiệu thần kinh.
  296. 12:39Cali được dùng để sản xuất phân bón. Giá
  297. 12:421 cân tinh khiết khoảng
  298. 12:44800.000đ. Số 20 là canxi, tiếng Anh là
  299. 12:47calxium, ký hiệu là CA là kim loại mềm.
  300. 12:50Một khối canxi nặng 1550 kg. Canxi được
  301. 12:54phát hiện vào năm 1808 bởi Humfre Davy
  302. 12:57khi đang điện phân vôi sống. Tên gọi
  303. 12:59canxi bắt nguồn từ tiếng Latin C nghĩa
  304. 13:02là vôi vì nó phản ứng với nước tạo thành
  305. 13:04vôi sữa. Canxi chiếm 3,6% khối lượng vợ
  306. 13:07trái đất, 1,5% khối lượng cơ thể người
  307. 13:10và có vai trò cấu tạo xương, răng và co
  308. 13:13cơ. Canxi được dùng để sản xuất xi măng
  309. 13:16giá một cân canxi tinh khiết khoảng
  310. 13:18400.000đ. Số 21 là Scandy, ký hiệu là SC
  311. 13:22là kim loại màu trắng bạc, nhẹ và bền,
  312. 13:25thường được tìm thấy trong khoáng chất
  313. 13:26hiếm. Một khối scandium nặng 3000 g.
  314. 13:30Scandium được phát hiện vào năm 1879 bởi
  315. 13:32Lars Frederick Newson khi đang phân tích
  316. 13:34khoáng vật xenit. Scandium bắt nguồn từ
  317. 13:37Scandinavia, tên vùng bán đảo nơi tìm
  318. 13:39thấy nguyên tố này. Scandium được dùng
  319. 13:41để sản xuất hợp kim nhôm Scandium trong
  320. 13:43ngành hàng không. Giá một cân Scandium
  321. 13:45tinh khiết khoảng 50 triệu đồng. Số 22
  322. 13:48là Titan, tiếng Anh là Titanium, ký hiệu
  323. 13:51là TI là kim loại nhẹ và bền màu bạc
  324. 13:53sáng chống ăn mòn tốt. Một khối titan
  325. 13:56nặng 4.560 kg. Titan được phát hiện vào
  326. 13:59năm 179, một bội William Gregor khi đang
  327. 14:02phân tích Ilmenit. Titanium bắt nguồn từ
  328. 14:04các titan trong thần thoại Hy Lạp vì
  329. 14:06tính chất mạnh mẽ và bền của nó. Titan
  330. 14:09được dùng để sản xuất thiết bị y tế và
  331. 14:10hàng không, giá một cân titan tinh khiết
  332. 14:13khoảng 600.000đ.
  333. 14:15Số 23 là Vanadi, ký hiệu là V là kim
  334. 14:18loại màu bạc xám có độ bền cao và chống
  335. 14:20ăn mòn. Một khối Vanadi nặng 6000 kg.
  336. 14:23Vanadi được phát hiện vào năm 1801 bội
  337. 14:26Andres Del Rio khi đang nghiên cứu
  338. 14:28khoáng chất ở Mexico. Vanadium được đặt
  339. 14:30theo tên thần Vanadis trong thần thoại
  340. 14:32Bắc Âu vì màu sắc các hợp chất của nó.
  341. 14:34Vanadi được dùng để sản xuất thép hộp
  342. 14:36kim chịu lực, giá một cân Vanadi tinh
  343. 14:39khiết khoảng 1.2 triu000đ.
  344. 14:42Số 24 là Chrome. Tiếng Anh là chromium,
  345. 14:45ký hiệu là CR là kim loại cứng có ánh
  346. 14:47bạc xanh sáng bóng và không rỉ. Một khối
  347. 14:50crom nặng 7100 kg. Chrome được phát hiện
  348. 14:53vào năm 1761 bổi Luis Vocelin khi đang
  349. 14:56phân tích khoáng chất Crocoid. Chromium
  350. 14:58bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Chroma nghĩa
  351. 15:00là màu sắc vì các hợp chất crom có màu
  352. 15:02sắc rực rỡ. Chrom được dùng để mạ kim
  353. 15:05loại giá một cân crom tinh khiết khoảng
  354. 15:07300.000đ.
  355. 15:09Số 25 là mangan, tiếng Anh là mangane ký
  356. 15:13hiệu là MN là kim loại cứng, giòn màu
  357. 15:16xám bạc dẫn điện kém. Một khối mang nặng
  358. 15:197200 kg. Mangan được phát hiện vào năm
  359. 15:221774 bởi Johan God Lipgan khi đang nung
  360. 15:24khoáng chất pirit. Manganez bắt nguồn từ
  361. 15:27vùng magnesia của Hy Lạp. Mangan chiếm
  362. 15:29khoảng 0,1% khối lượng cơ thể người và
  363. 15:32có vai trò trong hoạt động của enzyme.
  364. 15:34Mangan được dùng để sản xuất thép, giá
  365. 15:36một cân mangan tinh khiết khoảng
  366. 15:3860.000đ. Đ số 26 là sắt, tiếng Anh là
  367. 15:42iron, ký hiệu là FE là kim loại màu xám
  368. 15:45bạc, dễ ren, có từ tính. Một khối sắt
  369. 15:48nặng 7870 kg. Sắt được biết đến từ thời
  370. 15:52cổ đại, không rõ người phát hiện. Tên
  371. 15:54gọi sắt có nguồn gốc từ tiếng Hán cổ,
  372. 15:56còn Iron bắt nguồn từ tiếng Anh cổ. Sắt
  373. 15:59chiếm 5% khối lượng vỏ trái đất, 0,1%
  374. 16:01khối lượng vũ trụ, 4% khối lượng cơ thể
  375. 16:03người và có vai trò vận chuyển oxy trong
  376. 16:05máu. Sắt được dùng để sản xuất thép xây
  377. 16:07dựng, giá một cân sắt tinh khiết khoảng
  378. 16:1020.000đ. Sắt nguyên chất thực ra rất vô
  379. 16:13dụng vì nó rất mềm và dễ bị ăn mòn nên
  380. 16:15ít được sử dụng. Chỉ khi được pha thêm
  381. 16:18hợp kim, đặc biệt là cacbon thì nó mới
  382. 16:21trở nên cứng cáp và trở thành trụ cột
  383. 16:23của nền văn minh nhân loại chúng ta. Một
  384. 16:25lần nữa cảm ơn cacbon.
  385. 16:29Số 27 là Coban. Ký hiệu là CO là kim
  386. 16:32loại cứng ánh lam có từ tính một khối
  387. 16:34coban nặng 8900 kg. Coban được phát hiện
  388. 16:38vào năm 1751 bởi Jobbran khi đang phân
  389. 16:40tích khoáng chất từ màu bạc. Cobbon bắt
  390. 16:42nguồn từ cobbon trong tiếng Đức nghĩa là
  391. 16:44yêu tinh mỏ vì thợ mỏ cho rằng nó làm
  392. 16:46hỏng quạng bạc. Coban chiếm khoảng
  393. 16:490,001% khối lượng cơ thể người và có vai
  394. 16:51trò cấu thành vitamin B12. Coban được
  395. 16:54dùng để sản xuất pin lithium, giá một
  396. 16:56cân
  397. 16:59Canu00000đ. Số 28 là Niken, ký hiệu là
  398. 17:02Ni là kim loại sáng bóng, cứng chống ăn
  399. 17:05mòn, có từ tính yếu. Một khối niken nặng
  400. 17:088900 kg. Niken được phát hiện năm 1735
  401. 17:12bởi George Brand khi đang nung khoáng
  402. 17:14chất Nikolite. Niken bắt nguồn từ cuff
  403. 17:16niken trong tiếng Đức nghĩa là quỷ đồng
  404. 17:18vì nó trông giống đồng nhưng không phải
  405. 17:20đồng. Niken được dùng để mã kim loại.
  406. 17:22Giá một cân niken tinh khiết khoảng
  407. 17:24400.000đ. Số 29 là đồng. Tiếng Anh là
  408. 17:27copper, ký hiệu là Cu là kim loại màu đỏ
  409. 17:30nâu, dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt.
  410. 17:34[âm nhạc]
  411. 17:50Một khối đồng nặng 8900 kg, đồng biết
  412. 17:54đến từ thời cổ đại, không rõ người phát
  413. 17:56hiện. Tên gọi đông bắt nguồn từ tiếng
  414. 17:57Hán cổ. Còn copper bắt nguồn từ CPUM
  415. 18:00Ice, nghĩa là kim loại của đảo ship. Vì
  416. 18:02người La Mã khai thác đồng trên đảo này.
  417. 18:05Đồng chiếm khoảng 0,001% khối lượng cơ
  418. 18:07thể người và có vai trò trong hoạt động
  419. 18:09enzym. Đồng được dùng để sản xuất dây
  420. 18:11điện, giá một cân động tinh khiết khoảng
  421. 18:14180.000đ. Số 30 là kẽm, tiếng Anh là
  422. 18:17zin, ký hiệu là Zn là kim loại màu xám
  423. 18:19xanh dễ nóng chảy và chống rỉ tốt. Một
  424. 18:22khối kẽm nặng 7100 kg. Kẽm được biết đến
  425. 18:25từ thời trung cổ nhưng được xác định rõ
  426. 18:27vào năm 1746 bởi Andres Mangf khi đang
  427. 18:30phân tích Kalamin. Tên gọi kẽm bắt nguồn
  428. 18:32từ tiếng Pháp còn zin bắt nguồn từ tiếng
  429. 18:34Đức. Zin cơ nghĩa là gai vì các tinh thể
  430. 18:36kẽm khi kết tinh có hình dạng nhọn như
  431. 18:38gai. Kẽm chiếm khoảng 0,003% khối lượng
  432. 18:41cơ thể người và có vai trò trong hệ miễn
  433. 18:43dịch. Kẽm được dùng để mạ kim loại, giá
  434. 18:46một cân kẽm tinh khiết khoảng 70.000đ.
  435. 18:48Số 31 là Gali, ký hiệu là G là kim loại
  436. 18:51mềm có thể nóng chảy trong tay người.
  437. 18:53Màu bạc sáng, một khối Gali nặng 6190
  438. 18:57kg. Gali được phát hiện vào năm 1875 bởi
  439. 19:00Paul Emil Lecock Debos Bran khi đang
  440. 19:02phân tích khoáng chất Falerit. Galium
  441. 19:04bắt nguồn từ Galia, tên Latinh của nước
  442. 19:07Pháp, quê hương của người phát hiện ra
  443. 19:09nó. Gali được dùng để sản xuất đèn LED
  444. 19:11xanh lam, giá một cân gali tinh khiết
  445. 19:13khoảng 7 triệu đồng. Số 32 là Germany,
  446. 19:16ký hiệu là GE. là á kim màu xám bạc giòn
  447. 19:20có tính bán dẫn một khối Germany nặng
  448. 19:225470 kg. Germany được phát hiện vào năm
  449. 19:261886 bởi Clemens Winkler khi đang phân
  450. 19:29tích khoáng vật AG Road. Germanium bắt
  451. 19:31nguồn từ tên gọi Germania, nghĩa là nước
  452. 19:33Đức, quê hương của người phát hiện ra
  453. 19:35nó. Germany được dùng để sản xuất linh
  454. 19:38kiện quang học và bán dẫn. Giá một cân
  455. 19:40Jack Money tinh khiết khoảng 18 triệu
  456. 19:42đồng. Germany là nguyên tố đầu tiên được
  457. 19:44sử dụng trong transister. Nó là nền tảng
  458. 19:46của toàn bộ cái ngành công nghiệp điện
  459. 19:48tử hiện đại. Dù sau này bị silic thay
  460. 19:50thế do rẻ và ổn định hơn, thế nhưng mà
  461. 19:52Germany vẫn là một nguyên tố quan trọng
  462. 19:55trong ngành điện tử công nghệ cao. Số 33
  463. 19:58là Asen, tiếng Anh là Arenic, ký hiệu là
  464. 20:01AS là á kim màu xám giòn, độc hại, dễ
  465. 20:05bay hơi. Một khối Acen nằng 5730 kg.
  466. 20:09Acen được biết đến từ thời cổ đại, không
  467. 20:11rõ người phát hiện. Arenic bắt nguồn từ
  468. 20:13tiếng 34nic, nghĩa là vàng nữ hoàng do
  469. 20:16nó có màu sáng như vàng. Asen được dùng
  470. 20:18để sản xuất thuốc trừ sâu, giá một cân
  471. 20:21achiết khoảng 700.000đ. Số 34 là Seleni,
  472. 20:25ký hiệu là SE là phi kim màu xám kim
  473. 20:27loại có tính chất quang dẫn. Một khối
  474. 20:30Seleni nặng 480 kg. Seleni được phát
  475. 20:34hiện vào năm 1817 bỗi John Jacob
  476. 20:36Berzelius khi đang nghiên cứu axit
  477. 20:38sufuric. Selenium bắt nguồn từ tiếng Hy
  478. 20:40Lạp Selene nghĩa là mặt trăng. Seleni
  479. 20:43chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể
  480. 20:44người và có vai trò chống oxy hóa.
  481. 20:46Seleni được dùng để sản xuất tế bào năng
  482. 20:48lượng mặt trời. Giá một cân Seleni tinh
  483. 20:51khiết khoảng 2 triệu đồng. Số 35 là brom
  484. 20:53tiếng Anh là bromin. Ký hiệu là BR là
  485. 20:56nguyên tố halogen dạng lỏng màu nâu đỏ
  486. 20:58có mùi hắc. Một khối brom nặng 3180 kg.
  487. 21:02Brom được phát hiện vào năm 1826 bởi
  488. 21:04Atony Balas khi đang phân tích nước
  489. 21:06biển. Bromin bắt nguồn từ tiếng Hila
  490. 21:08Promos nghĩa là mùi hôi vì mùi hắc đặc
  491. 21:10trưng. Brom được dùng để sản xuất chất
  492. 21:12chống cháy. Giá một cân Brom tinh khiết
  493. 21:14khoảng
  494. 21:15900.000đ. Số 36 là Crypton. Ký hiệu là
  495. 21:19KR là khí hiếm không màu không mùi phát
  496. 21:22sáng khi điện hóa. Một khối Crypton nặng
  497. 21:253,6 kg. Crypton được phát hiện vào năm
  498. 21:271898 bởi William Ramse và Maurice
  499. 21:30Travers khi đang phân tích không khí
  500. 21:31lổng. Crypton bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
  501. 21:34Cryptos nghĩa là ẩn dấu vì nó rất hiếm
  502. 21:36và khó phát hiện. Crypton được dùng để
  503. 21:38sản xuất đèn flash chụp ảnh, giá một cân
  504. 21:40Crypton tinh khiết khoảng 3 triệu đồng.
  505. 21:43Số 37 là Ruby D. Ký hiệu là RB là kim
  506. 21:46loại kiềm mềm phản ứng rất mạnh với
  507. 21:48nước. Một khối Ruby D nặng 1532 kg.
  508. 21:52Rubid được phát hiện vào năm 186 một bổi
  509. 21:54Robert Ben và Gustav Kchov khi đang phân
  510. 21:57tích khoáng vật Lepidolit. Rubidium bắt
  511. 21:59nguồn từ tướng Latinh Rubidus nghĩa là
  512. 22:01đỏ thẫm vì quang phổ của nó có vạch đỏ.
  513. 22:03Ruby được dùng để sản xuất đồng hồ
  514. 22:05nguyên tử. Giá một cân Ruby tinh khiết
  515. 22:07khoảng 12 triệu đồng. Số 38 là Stronty.
  516. 22:11Ký hiệu là SR là kim loại kiềm thổ mềm
  517. 22:14phản ứng với nước cháy sáng. Một khối
  518. 22:16Stronty nặng 2650 kg. Stronty được phát
  519. 22:20hiện vào năm 179 không bởi AD Crawford
  520. 22:22khi đang phân tích khoáng chất từ vùng
  521. 22:24Strontian ở Scotland. Strontium được đặt
  522. 22:27tên theo vùng này. Stronty được dùng để
  523. 22:29sản xuất pháo hoa đỏ, giá một cân
  524. 22:31Stronty tinh khiết khoảng
  525. 22:33600.000đ. Số 39 là, ký hiệu là I là kim
  526. 22:38loại chuyển tiếp màu bạc xám, bền, có từ
  527. 22:40tính yếu. Một khối ITri nặng 4800 kg.
  528. 22:44Itri được phát hiện vào năm 1794 bởi
  529. 22:47Johan Gadolin khi đang nghiên cứu khoáng
  530. 22:49vật ở mỏ Erib ở Thụy Điển. Etrium được
  531. 22:51đặt tên theo địa danh Erib. Eri được
  532. 22:54dùng để sản xuất đèn LED và laser, giá
  533. 22:56một cân Eri tinh khiết khoảng 5 triệu
  534. 23:00đồng. Số 40 là Jiconi. Ký hiệu là ZR là
  535. 23:04kim loại màu xám bạc chống ăn mòn cực
  536. 23:06tốt, đặc biệt trong môi trường có axit.
  537. 23:08Một khối zirconi nặng 6.560 kg. Zircony
  538. 23:13được phát hiện vào năm 1789 bởi Martin
  539. 23:15Hinrich Clapprot khi đang phân tích đá
  540. 23:17quý Zircon. Zirconium bắt nguồn từ tiếng
  541. 23:20ả rập Zargon nghĩa là màu vàng vì khoáng
  542. 23:22vật Zircon ban đầu thường có màu vàng
  543. 23:24ánh nâu và được dùng làm đá quý. Zirconi
  544. 23:27được dùng để chế tạo vỏ lo phản ứng hạt
  545. 23:29nhân. Giá một cân Joni tinh khiết khoảng
  546. 23:313 triệu đồng. Jon nổi tiếng vì nó có
  547. 23:34tuổi thọ cực kỳ lớn lên tới 4,4 tỷ năm
  548. 23:37gần bằng tuổi trái đất nên là nó đã từng
  549. 23:39được dùng bởi nhà địa chất học người Mỹ
  550. 23:41Claire Parison để đo tuổi của trái đất
  551. 23:44và Jon có chiết suất rất lớn cho nên là
  552. 23:48đôi khi được sử dụng làm đá quý thay cho
  553. 23:50kim cương. Số 41 là Neobi ký hiệu là NB
  554. 23:53là kim loại màu xám bền chống ăn mòn và
  555. 23:56dẫn điện tốt. Một khối Newobi nặng 8460
  556. 23:59kg. Neobi được phát hiện vào năm 1801
  557. 24:02bởi Charles Hchet khi đang phân tích
  558. 24:04quạng Columbit. Neobium được đặt tên
  559. 24:06theo nữ thần Newob trong thần thoại Hy
  560. 24:08Lạp. Neobi được dùng để sản xuất hợp kim
  561. 24:11siêu bền cho tubin phản lực. Giá một cân
  562. 24:14New tinh khiết khoảng 1.2
  563. 24:16triu000đ. Số 42 là molip đen. Tiếng Anh
  564. 24:19là molip denum ký hiệu là mo là kim loại
  565. 24:22cứng xám bạc điểm nóng chảy rất cao. Một
  566. 24:26khối molip đen nặng 10.220 kg. Molipen
  567. 24:30được phát hiện vào năm 1778 bởi Car
  568. 24:32Wilhelm Chile khi đang nghiên cứu khoáng
  569. 24:34chất molip denit. Molip Denum bắt nguồn
  570. 24:36từ tiếng Hy Lạp Molipdos nghĩa là chì vì
  571. 24:39nó trông giống chì. Molip đen được dùng
  572. 24:41để sản xuất hợp kim thép chịu nhiệt, giá
  573. 24:44một cân Molip đen tinh khiết khoảng
  574. 24:46500.000đ. Số 43 là Techneti, ký hiệu là
  575. 24:49TC là kim loại màu xám bạc phóng xạ yếu.
  576. 24:53Một khối Techneti nặng 11.000 kg.
  577. 24:55Technti được phát hiện vào năm 1937 bởi
  578. 24:58caloperiem và Emilio Segre khi đang bắn
  579. 25:01phá molip đen bằng proton. Technum bắt
  580. 25:04nguồn từ tiếng Hy Lạp Technetos nghĩa là
  581. 25:06nhân tạo vì nó là nguyên tố nhân tạo đầu
  582. 25:08tiên được loài người tạo ra. Techniti
  583. 25:10được dùng để phục vụ y học hạt nhân giá
  584. 25:13một cân Techniti tinh khiết khoảng 50
  585. 25:15triệu đồng. Số 44 là Ruten ký hiệu là RU
  586. 25:18là kim loại quý màu trắng bạc không bị
  587. 25:20oxy hóa trong không khí. Một khối Ruten
  588. 25:23nặng 12.800 800 kg. Ruten được phát hiện
  589. 25:26vào năm 1844 bởi Carl Kalovic Klaus khi
  590. 25:29đang phân tích quạng bạch kim Rutenium
  591. 25:31bắt nguồn từ Rutenia tên Latin của nước
  592. 25:34Nga. Ruten được dùng để chế tạo điện cực
  593. 25:36và tiếp điểm điện giá một cân ruti tinh
  594. 25:39khiết khoảng 60 triệu đồng. Số 45 là
  595. 25:41Rodi. Ký hiệu là RH là kim loại quý màu
  596. 25:44trắng bạc sáng bóng phản xạ ánh sáng rất
  597. 25:47tốt. Một khối Rody nằng 12.100 kg. Rody
  598. 25:51được phát hiện vào năm 1803 bởi William
  599. 25:53H. Wallaston khi đang tách từ quạng bạch
  600. 25:56kim. Rodium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
  601. 25:58Rodon nghĩa là hoa hồng vì một số muối
  602. 26:00của nó có màu hồng. Rody được dùng để
  603. 26:02sản xuất bổ chuyển đổi xúc tác trong ô
  604. 26:04tô. Giá một cân Rudi tinh khiết khoảng
  605. 26:06400 triệu đồng. Số 46 là Paladi, ký hiệu
  606. 26:10là PD là kim loại quý, mềm, dễ rát mỏng,
  607. 26:13chống ăn mòn tốt. Một khối paladi nặng
  608. 26:1712.150 kg. Paladi được phát hiện vào năm
  609. 26:201803 bởi William He Waston khi đang phân
  610. 26:24tích quạng bạch kim. Paladium được đặt
  611. 26:26theo tên tiểu hành tinh Palace vừa được
  612. 26:28phát hiện trước đó. Paladi được dùng để
  613. 26:30sản xuất xúc tác khí thải, giá một cân
  614. 26:33paladi tinh khiết khoảng 200 triệu đồng.
  615. 26:36Số 47 là bạc, tiếng Anh là silver, ký
  616. 26:38hiệu là Ag. Là kim loại quý màu trắng
  617. 26:41sáng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất
  618. 26:43trong các nguyên tố. Một khối bạc nặng
  619. 26:4510.800 kg. Bạc được biết đến từ thời cổ
  620. 26:49đại không rõ người phát hiện. Tên gọi
  621. 26:51Silver bắt nguồn từ tiếng Anh cổ, còn
  622. 26:53bạc có nguồn gốc từ tiếng Hán cổ. Bạc
  623. 26:56được dùng để chế tạo linh kiện điện tử
  624. 26:57và trang sức, giá một cân bạc tinh khiết
  625. 27:00khoảng 20 triệu đồng. Bạc là nguyên tố
  626. 27:02dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong tất
  627. 27:05cả các nguyên tố hơn cả đồng vàng. Có
  628. 27:07một điều thú vị nữa là bạc có tính kháng
  629. 27:09khuẩn rất là tốt cho nên người cổ đại
  630. 27:11thường bỏ một đồng xu bạc vào trong các
  631. 27:13cái đồ uống hay là sữa để mà khử trùng
  632. 27:16và bảo quản một cách tự nhiên. Số 48 là
  633. 27:18Cadimy, ký hiệu là CD là kim loại mềm
  634. 27:21màu trắng ánh lam độc hại. Một khối
  635. 27:24Cademi nặng 8480 kg. Cadimi được phát
  636. 27:27hiện vào năm 1817 bởi Friedreri
  637. 27:30Strommer. Khi đang phân tích kẽm
  638. 27:32carbonat, Cardmium bắt nguồn từ Cmia vì
  639. 27:34nó được tìm thấy cùng với khoáng chất
  640. 27:36Cmia, một dạng kẽm cacbonat từng được
  641. 27:38dùng từ thời cổ đại. Cadimi được dùng để
  642. 27:41sản xuất pin niken Cadimi, giá một cân
  643. 27:43Kadimi tinh khiết khoảng 800.000đ.
  644. 27:46Số 49 là Indie, ký hiệu là IN kim loại
  645. 27:49mềm, ánh bạc khi uốn phát ra tiếng rít
  646. 27:52nhẹ. Một khối indi nặng 7160 kg. Indie
  647. 27:56được phát hiện vào năm 1863 bởi Ferdinan
  648. 27:58R và Heronymus Theodor Rter khi đang
  649. 28:01phân tích quặng kẽm. Indium bắt nguồn từ
  650. 28:03Indigo nghĩa là màu tràm vì nó có vạch
  651. 28:05quang phổ màu chàm. Indie được dùng để
  652. 28:08sản xuất màn hình tinh thể lỏng, giá một
  653. 28:10cân Indie tinh khiết khoảng 5 triệu
  654. 28:12đồng. Số 50 là thiếc, tiếng Anh là tin,
  655. 28:15ký hiệu là SN là kim loại màu bạc, mềm,
  656. 28:18dễ rát mỏng, chống rỉ tốt, một khối
  657. 28:20thiếc nặng 7300 kg. Thiếc được biết đến
  658. 28:23từ thời cổ đại, không rõ người phát
  659. 28:25hiện. Tên gọi thiếc có nguồn gốc từ
  660. 28:27tiếng Hán cổ, còn tin bắt nguồn từ tiếng
  661. 28:29Anh cổ. Thiếc được dùng để mạ đồ hộp
  662. 28:31thực phẩm, giá một cân thiếc tinh khiết
  663. 28:33khoảng 200.000đ.
  664. 28:35Số 51 là Antimol, tiếng Anh là antimoni.
  665. 28:38Ký hiệu là SB là á kim giòn màu bạc
  666. 28:41trắng dẫn điện kém. Một khối antimon
  667. 28:44nặng 6700 kg. Antimol được biết đến từ
  668. 28:47thời cổ đại, không rõ người phát hiện.
  669. 28:49Antimoni bắt nguồn từ tiếng Latinh,
  670. 28:51trong đó anti là trống, monos là tu sĩ
  671. 28:54và antimonium nghĩa là chống tu sĩ bởi
  672. 28:57vì độc tính của nó từng khiến các thầy
  673. 28:59tư thiệt mạng. Antimol được dùng để sản
  674. 29:01xuất hợp kim chịu mài mòn, giá một cân
  675. 29:04antimon tinh khiết khoảng
  676. 29:06800.000đ. Số 52 là Teluri, ký hiệu là TE
  677. 29:09là á kim giòn màu ánh kim dẫn điện vừa
  678. 29:12phải độc hại. Một khối Teruly nặng 6200
  679. 29:16kg. Teruri được phát hiện vào năm 1782
  680. 29:19bội Franz Joseph Müller von Richenstein
  681. 29:21khi đang phân tích quãng vàng. Telurium
  682. 29:24bắt nguồn từ Telus trong tiếng Latinh
  683. 29:25nghĩa là trái đất vì nó thường được tìm
  684. 29:27thấy cùng các khoáng vật chứa kim loại
  685. 29:29trong lòng đất. Teruri được dùng để sản
  686. 29:31xuất hợp kim cho pin mặt trời. Giá một
  687. 29:33cân Teruri tinh khiết khoảng 4 triệu
  688. 29:35đồng. Số 53 là IOS, tiếng Anh là Iodin,
  689. 29:38ký hiệu là I là phi kim màu xám tím, dễ
  690. 29:41thăng hoa, có mùi đặc trưng. Một khối
  691. 29:44ios nặng 4900 kg. Iost được phát hiện
  692. 29:48vào năm 1811 bội Bernard Coto khi đang
  693. 29:51xử lý cho tảo biển với axit. Iodin bắt
  694. 29:53nguồn từ tiếng Hy Lạp Ioedes, nghĩa là
  695. 29:55màu tím vì hơi iost màu tím đặc trưng.
  696. 29:59IOS chiếm một lượng nhỏ trong cơ thể
  697. 30:00người và có vai trò sản sinh hormôn
  698. 30:02tuyến giáp. Iost được dùng để sản xuất
  699. 30:05dược phẩm, giá một cân yost tinh khiết
  700. 30:07khoảng 2 triệu đồng. Số 54 là xenol, ký
  701. 30:10hiệu là xe là khí hiếm không màu, không
  702. 30:13mùi, có khả năng phát sáng khi ion hóa
  703. 30:15một khối xenol nặng 5,8 kg. Xenol được
  704. 30:19phát hiện vào năm 1898 bởi William
  705. 30:21Ramsey và Maurice Travers khi đang tách
  706. 30:23khí từ không khí lồng. Xenol bắt nguồn
  707. 30:25từ tiếng Hy Lạp Xenos nghĩa là xa lạ vì
  708. 30:28nó rất hiếm. Xenol được dùng để sản xuất
  709. 30:30đèn flash và đèn pha ô tô. Giá một cân
  710. 30:33xenol tinh khiết khoảng 8 triệu đồng. Số
  711. 30:3655 là C. Ký hiệu là CS là kim loại kiềm
  712. 30:39mềm nhất phản ứng mãnh liệt với nước.
  713. 30:41Màu vàng nhạt. Một khối C nặng 1878 kg.
  714. 30:46CCI được phát hiện vào năm 1860 bởi
  715. 30:48Robert Bonson và Gustav Kchov khi đang
  716. 30:50phân tích nước khoáng. Cesium bắt nguồn
  717. 30:52từ CUS trong tiếng Latinh nghĩa là màu
  718. 30:54xanh lam nhạt vì màu quang phổ của nó.
  719. 30:57CI được dùng để chế tạo đồng hồ nguyên
  720. 30:59tử. Giá một cân c tinh khiết khoảng 20
  721. 31:01triệu đồng. C dùng để chế tạo đồng hồ
  722. 31:04nguyên tử. Đồng hồ có độ chính xác nhất
  723. 31:06hiện nay với size số chỉ khoảng 1 giây
  724. 31:08trên hàng triệu năm. Số 56 là Bari, ký
  725. 31:11hiệu là BA là kim loại mềm màu xám bạc,
  726. 31:15phản ứng mạnh với nước và không khí. Một
  727. 31:17khối Bari nặng 3570 kg. Paris được phát
  728. 31:21hiện vào năm 1808 bởi Humfre Davy khi
  729. 31:23đang điện phân Barry Chlorua. Barium bắt
  730. 31:26nguồn từ tiếng Hy Lạp Paris nghĩa là
  731. 31:28nặng vì các hợp chất của Bari có khối
  732. 31:30lượng riêng lớn tạo cảm giác nặng khi so
  733. 31:32với các chất khác. Barry được dùng để
  734. 31:34chụp X quang đường tiêu hóa. Giá một cân
  735. 31:36bari tinh khiết khoảng 200.000đ. Số 57
  736. 31:40là Lantan, tiếng Anh là Lantanum, ký
  737. 31:42hiệu là LA, là kim loại mềm màu trắng
  738. 31:45bạc thuộc nhóm đất hiếm. Một khối lan
  739. 31:47tan nặng 650 kg. Lan được phát hiện vào
  740. 31:51năm 1839 bởi Carl Gustav Mosander khi
  741. 31:54đang phân tích Cherit Lantanum bắt nguồn
  742. 31:56từ tiếng Hy Lạp Lantanin nghĩa là ẩn dấu
  743. 31:58vì nó được tìm thấy ẩn trong khoáng vật
  744. 32:00serit và từng bị nhầm lẫn với các nguyên
  745. 32:02tố khác trong thời gian dài. Lan được
  746. 32:05dùng để sản xuất kính chuyên dụng và xúc
  747. 32:06tác lộc dầu. Giá một cân lant tan tinh
  748. 32:08khiết khoảng 3 triệu đồng. Số 58 là
  749. 32:11series. Ký hiệu là CE là kim loại đất
  750. 32:13hiếm màu xám bạc dễ cháy và phản ứng với
  751. 32:16nước. Một khối series nặng 6850 kg.
  752. 32:20Series được phát hiện vào năm 1803 bởi
  753. 32:22Martin Heinrich Club Road, Jon Jacob
  754. 32:25Bzelios và Wilham Hisinger khi đang
  755. 32:28nghiên cứu khoáng vật ser. Serium được
  756. 32:30đặt tên theo tiểu hành tinh Seres vì
  757. 32:32tiểu hành tinh này được phát hiện gần
  758. 32:33cùng thời điểm với nguyên tố này. Series
  759. 32:35được dùng để đánh bóng kính và màn hình,
  760. 32:37giá một cân series tinh khiết khoảng 1
  761. 32:40triệu đồng. Số 59 là Praodimi, ký hiệu
  762. 32:43là PR, là kim loại đất hiếm màu xám bạc.
  763. 32:46Mềm dễ uốn. Một khối Praodimi nặng 6780
  764. 32:50kg. Braodimi được phát hiện vào năm 1885
  765. 32:53bởi Car hour vốn West Park khi đang tách
  766. 32:56Didimi. Prasodimium bắt nguồn từ tiếng
  767. 32:58Hy Lạp Prasios nghĩa là xanh lục và
  768. 33:00Didimos nghĩa là song sinh vì hợp chất
  769. 33:02của nó có màu xanh. Praodimi được dùng
  770. 33:04để sản xuất năm châm mạnh. Giá một cân
  771. 33:06Praodimi tinh khiết khoảng 4 triệu đồng.
  772. 33:09Số 60 là Neodimi. Ký hiệu là ND là kim
  773. 33:12loại đất hiếm mềm màu bạc sáng có từ
  774. 33:14tính mạnh. Một khối Neoimi nặng 7000 kg.
  775. 33:17Neo Dimi được phát hiện vào năm 1885 bởi
  776. 33:20Carw Wells Bark khi đang tách Didimium.
  777. 33:22Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Neo
  778. 33:24nghĩa là mối và Neodimium nghĩa là
  779. 33:26Didimium mới. Neodimi được dùng để sản
  780. 33:29xuất nam châm siêu mạnh, giám một cân
  781. 33:31Neodimi tinh khiết khoảng 5 triệu đồng.
  782. 33:34Số 61 là Prometh ký hiệu là PM là kim
  783. 33:37loại phóng xạ không tồn tại tự nhiên với
  784. 33:39số lượng lớn phát sáng yếu. Một khối
  785. 33:42Promethy nặng 7200 kg. Prometihi được
  786. 33:45phát hiện vào năm 1945 bởi Jacob
  787. 33:47Marinski, Lawrence Glendenin và Charles
  788. 33:50Coriel khi đang tách sản phẩm phân hạch
  789. 33:52uranium. Promethium được đặt theo tên
  790. 33:55Titan Promethelsus trong thần thoại Hy
  791. 33:57Lạp vì nó tượng trưng cho sức mạnh hạt
  792. 33:59nhân. Promethy được dùng để sản xuất
  793. 34:01nguồn điện hạt nhân nhỏ, giá một cân
  794. 34:03Prometh tinh khiết khoảng 80 triệu đồng.
  795. 34:06Số 62 là Samari, ký hiệu là SM là kim
  796. 34:09loại đất hiếm màu bạc xám cũng từ tính
  797. 34:12trung bình một khối Samari nặng 7110 kg.
  798. 34:16Samari được phát hiện vào năm 1879 bởi
  799. 34:19Paul Emel Lecok de Borran khi đang phân
  800. 34:21tích khoáng chất Samaskit. Samarium được
  801. 34:24đặt theo tên viên đại tá Nga Samaskii
  802. 34:26Bikovet, người đã gửi mẫu khoáng vật.
  803. 34:28Samari được dùng để sản xuất nâm châm
  804. 34:30Samari Coban, giá một cân Samari tinh
  805. 34:33khiết khoảng 2.5 triu000đ.
  806. 34:35Đây là nguyên tố đầu tiên được đặt theo
  807. 34:37tên của một con người. Số 63 là Eopi, ký
  808. 34:41hiệu là EU, là kim loại đất hiếm mềm, dễ
  809. 34:44oxy hóa, phát quang mạnh. Một khối
  810. 34:46Europe nặng 5200 kg. Europey được phát
  811. 34:50hiện vào năm 1901 bởi Een Anademas khi
  812. 34:53đang nghiên cứu hỗn hợp Gadolinit,
  813. 34:55Europeum được đặt theo tên châu Âu.
  814. 34:58Europe được dùng để sản xuất màn hình
  815. 34:59huỳnh quang và đèn LED, giá một cân
  816. 35:01Europe tinh khiết khoảng 10 triệu đồng.
  817. 35:04Số 64 là Gadolini. Ký hiệu là GD là kim
  818. 35:08loại đất hiếm màu trắng bạc có tính tử
  819. 35:10mạnh ở nhiệt độ thấp. Một khối Golini
  820. 35:13nặng 7850 kg. Gadolini được phát hiện
  821. 35:17vào năm 1880 bởi Jean Charles Galisard
  822. 35:20the Marinac khi đang phân tích hỗn hợp
  823. 35:21đất hiếm. Gadolinium được đặt theo tên
  824. 35:24nhà hóa học người Pháp Johan Gadolin.
  825. 35:26Gadolini được dùng để sản xuất chất
  826. 35:28tương phản trong trụp cộng hưởng từ. Giá
  827. 35:30một cân Golini tinh khiết khoảng 3 triệu
  828. 35:33đồng. Số 65 là Terby, ký hiệu là TB là
  829. 35:37kim loại đất hiếm mềm, bạc sáng, phát
  830. 35:40quang màu xanh lục. Một khối Terbi nặng
  831. 35:428500 kg. Terby được phát hiện vào năm
  832. 35:461843 bởi K Gustav Mosander khi đang phân
  833. 35:49tích Etria, Terbium được đặt theo tên
  834. 35:51làng Etterby ở Thụy Điển, nơi phát hiện
  835. 35:54ra nó. Terby được dùng để sản xuất màn
  836. 35:56hình tivi và đèn LED, giá một cân Terby
  837. 35:59tinh khiết khoảng 6 triệu đồng. Số 66 là
  838. 36:02Dis Pro. Ký hiệu là DI kim loại đất hiếm
  839. 36:06màu bạc mềm có tư tính cao. Một khối
  840. 36:09disposi nặng 85.550 kg. Disposy được
  841. 36:13phát hiện vào năm 1878 bởi Paul Emilcok
  842. 36:16de Borran khi đang tách hỗn hợp đất
  843. 36:18hiếm. Disposium bắt nguồn từ tiếng Hy
  844. 36:20Lạp Disprocitos nghĩa là khó tiếp cận vì
  845. 36:23rất khó để tách dysprocy nguyên chất.
  846. 36:25Disprocy được dùng để sản xuất nam châm
  847. 36:27chịu nhiệt, giá một cân disposi tinh
  848. 36:29khiết khoảng 8 triệu đồng. Số 67 là
  849. 36:32Homi. Ký hiệu là Ho. Là kim loại đất
  850. 36:35hiếm mềm, màu bạc xám, tự tính rất mạnh.
  851. 36:38Một khối Hi nặng 8600 kg. H được phát
  852. 36:42hiện vào năm 1878 bởi Peldor Clever khi
  853. 36:45đăng nghiên cứu phổ nguyên tử. Hmmum
  854. 36:47được đặt theo tên thành phố Stockholm
  855. 36:49Hmm trong tiếng Latin. Hm được dùng để
  856. 36:52sản xuất năm châm mạnh và laser y tế.
  857. 36:55Giá một cân Hi tinh khiết khoảng 4 triệu
  858. 36:57đồng. Homi là nguyên tố có từ tính mạnh
  859. 36:59nhất trong tất cả các nguyên tố. Số 68
  860. 37:02là RB, ký hiệu là R là kim loại đất hiếm
  861. 37:06màu bạc, mềm, hấp thụ neutron tốt, một
  862. 37:09khối RB nặng 9000 kg. ARB được phát hiện
  863. 37:13vào năm 1843 bởi Car Gustav Mander khi
  864. 37:16đang phân tích Eria. Airbium được đặt
  865. 37:18theo tên làng EB ở Thụy Điển. Airb được
  866. 37:21dùng để sản xuất các quang khuếch đại
  867. 37:22tín hiệu. Giá một cân AB tinh khiết
  868. 37:25khoảng 3.5 triu000 đ. Số 69 là thuly. Ký
  869. 37:29hiệu là Tu là kim loại đất hiếm hiếm
  870. 37:31nhất, mềm màu bạc, dễ rát mỏng. Một khối
  871. 37:34thy nặng 9200 kg. Thul ly được phát hiện
  872. 37:38vào năm 1879 bởi Per Theodor Clev khi
  873. 37:41đang phân tích Airbia. Thulium được đặt
  874. 37:44theo tên Thu Lê, một vùng đất huyền
  875. 37:46thoại ở phương Bắc. Thul được dùng để
  876. 37:48sản xuất thiết bị laser y tế, giá một
  877. 37:51cân thul ly tinh khiết khoảng 15 triệu
  878. 37:52đồng. Số 70 là EB, ký hiệu là IB. là kim
  879. 37:57loại đất hiếm mềm, dễ bị oxy hóa, có
  880. 37:59tính dẫn điện tốt. Một khối ITB nặng
  881. 38:026800 kg. It được phát hiện vào năm 1878
  882. 38:06bởi Jin Marinc khi đang nghiên cứu
  883. 38:08khoáng chất Golinit. Etum được đặt theo
  884. 38:10tên làng Etter ở Thụy Điển. Et được dùng
  885. 38:13để sản xuất đồng hồ nguyên tử và vật
  886. 38:14liệu bán dẫn, giá một cân It tinh khiết
  887. 38:17khoảng 4 triệu đồng. Số 71 là Luteti, ký
  888. 38:21hiệu là LU, là kim loại đất hiếm nặng
  889. 38:23nhất, cứng màu bạc trắng, khó bị oxy
  890. 38:26hóa. Một khối Luteti nặng 9800 kg.
  891. 38:29Luteti được phát hiện vào năm 1907 bởi
  892. 38:32George Ben khi đang phân tích hỗn hợp
  893. 38:34Ebia. Lutetiu mất nguồn từ Lutetia, tên
  894. 38:37La tin cổ của thành phố Paris. Luteti
  895. 38:39được dùng để sản xuất đầu dò PET trong y
  896. 38:42học hạt nhân, giá một cân Luteti tinh
  897. 38:44khiết khoảng 20 triệu đồng. Số 72 là
  898. 38:46Hni, ký hiệu là HF là kim loại cứng màu
  899. 38:50xám bạc, bền nhiệt và hấp thụ neutron
  900. 38:52tốt. Một khối HPni nặng 3600 kg. Hne
  901. 38:56được phát hiện vào năm 1923 bởi D
  902. 38:58Coaster và George de Heavesy khi đang
  903. 39:00phân tích Jon. Hafnium bắt nguồn từ
  904. 39:02Hafnia, tên là tình của thành phố
  905. 39:04Copenhagen. Hfni được dùng để chế tạo
  906. 39:07thanh điều khiển lò phản ứng hạt nhân.
  907. 39:09Giá một cân HF tinh khiết khoảng 6 triệu
  908. 39:11đồng. Số 73 là Tanto, tiếng Anh là
  909. 39:14Tantalum. Ký hiệu là TA là kim loại màu
  910. 39:17xám xanh rất bền và chống ăn mòn cực
  911. 39:19tốt. Một khối tan tao nặng 16.600 kg.
  912. 39:23Tanu được phát hiện vào năm 1802 bởi
  913. 39:25Anders Eberg khi đang phân tích khoáng
  914. 39:27vật Tantalit. Tantalum được đặt theo tên
  915. 39:29thần Tantalus trong thần thoại Hy Lạp vì
  916. 39:31tính chất chơ của nó giống như nó đã bị
  917. 39:33trừng phạt. Tantao được dùng để sản xuất
  918. 39:35tụ điện, giá một cân tan khiết khoảng 10
  919. 39:38triệu đồng. Số 74 là Volf, tiếng Anh là
  920. 39:41tungsten, ký hiệu là W. Là kim loại rất
  921. 39:44cứng, có điểm nóng chảy cao nhất trong
  922. 39:46tất cả các kim loại. Một khối Volf nặng
  923. 39:4919.250 kg. Volfam được phát hiện vào năm
  924. 39:531783 bởi Jose Elh và Fausto Elh khi đang
  925. 39:57phân lập WF. Tên gọi Volf xuất phát từ
  926. 39:59tiếng Đức nghĩa là bọt thiếc, còn tung
  927. 40:02stand bắt nguồn từ tiếng Thụy Điển nghĩa
  928. 40:04là đá nặng vì nó rất nặng. Volfam được
  929. 40:06dùng để sản xuất dây tóc bóng đen. Giá
  930. 40:08một cân Volf tinh khiết khoảng 600.000đ.
  931. 40:11Một điều thú vị về Volf là trong thế
  932. 40:13chiến hai Đức Quốc xã và phe đồng minh
  933. 40:16đã điên cuồng tranh nhau mua Volf từ Bồ
  934. 40:18Đào Nha khiến giá Vfar tăng vọt. Lý do
  935. 40:21là bởi VFAM được dùng để sản xuất thép
  936. 40:23siêu cứng cho vũ khí, xe tăng, pháo và
  937. 40:26động cơ máy bay. Bồ Đào Nha đã giàu lên
  938. 40:28một cách nhanh chóng chỉ nhờ việc trung
  939. 40:30lập và bán VFAM cho cả hai phe. Số 75 là
  940. 40:33Renny, ký hiệu là RE là kim loại quý,
  941. 40:37hiếm, có điểm nóng chảy cao, màu xám
  942. 40:39bạc. Một khối Renny nặng 21.000 kg.
  943. 40:43Renny được phát hiện vào năm 1925 bởi
  944. 40:45Wantodak, Ida Taki và Otto Berg. Khi
  945. 40:48đang phân tích Molip Denisit, Renom được
  946. 40:50đặt theo tên sông Rin ở châu Âu. Renny
  947. 40:53được dùng để sản xuất hợp kim chịu nhiệt
  948. 40:54cho turbin phản lực, giá một cân Renny
  949. 40:56tinh khiết khoảng 70 triệu đồng. Số 76
  950. 40:59là Osmi. Ký hiệu là OS là kim loại đặc
  951. 41:02nhất rất cứng màu xanh xám giòn. Một
  952. 41:06khối Osmi nặng 2 kg. Osmi được phát hiện
  953. 41:10vào năm 1803 bởi Smithson Tenan. Khi
  954. 41:13đang phân tích cặn không tan từ quạng
  955. 41:15bạch kim. Osmium bắt nguồn từ tiếng Hy
  956. 41:17Lạp Osme nghĩa là mùi vì có mùi đặc
  957. 41:19trưng. Osmi được dùng để chế tạo ngòi
  958. 41:21bút và thiết bị đồ chính xác. Giá một
  959. 41:23cân Osmi tinh khiết khoảng 60 triệu
  960. 41:25đồng. Số 77 là Id. Ký hiệu là IR là kim
  961. 41:29loại rất cứng, bền, không bị ăn mòn, có
  962. 41:32ánh bạc sáng. Một khối Iridi nặng 2
  963. 41:34vạn2600 kg. Iridi được phát hiện vào năm
  964. 41:3718037 bởi Smithson Tenanton khi đang
  965. 41:40phân lập quạng bạch kim. Iridium bắt
  966. 41:42nguồn từ tiếng Hy Lạp Iris, nghĩa là cầu
  967. 41:44vồng vì muối của nó có nhiều màu sắc.
  968. 41:46Iridi được dùng để sản xuất hợp kim siêu
  969. 41:48bền và đầu bút cao cấp. Giá một cân
  970. 41:50Iridi tinh khiết khoảng 80 triệu đồng.
  971. 41:53Số 78 là Platin hay còn gọi là bạch kim.
  972. 41:56Tiếng Anh là Platinum, ký hiệu là PT là
  973. 41:59kim loại quý, mềm, bền và chơi với hóa
  974. 42:02chất. Một khối Platin nặng 2 vạn 1000
  975. 42:05kg. Platin được biết đến từ thế kỷ 18,
  976. 42:08được người Tây Ban Nha phát hiện ở châu
  977. 42:10Mỹ. Platinum bắt nguồn từ tiếng Tây Ban
  978. 42:12Nha Platina nghĩa là bạc vụn vì người
  979. 42:14Tây Ban Nha lần đầu phát hiện ra nó ở
  980. 42:16Nam Mỹ và thấy nó trông giống bạc nhưng
  981. 42:18rất khó nung chảy. Platin được dùng để
  982. 42:20chế tạo bộ chuyển đổi khí thải ô tô, giá
  983. 42:23một cân Platin tinh khiết khoảng 40
  984. 42:25triệu đồng. Số 79 là vàng, tiếng Anh là
  985. 42:28gold, ký hiệu là AU là kim loại quý, có
  986. 42:31màu vàng đặc trưng, mềm, dễ uốn, không
  987. 42:34bị oxy hóa. Một khối vàng nặng vạn. Kg.
  988. 42:38Vàng được biết đến từ thời cổ đại, không
  989. 42:41rõ người phát hiện. Tên gọi vàng có
  990. 42:42nguồn gốc từ tiếng Việt cổ, còn Gold bắt
  991. 42:45nguồn từ tiếng Đức Cổ. Vàng được dùng để
  992. 42:47sản xuất trang sức và lưu trữ giá trị,
  993. 42:49giá một cân vàng tinh khiết khoảng 2 tỷ
  994. 42:51đồng. Cơ thể người trung bình chứa
  995. 42:53khoảng 0,2 micrg vàng. chủ yếu là trong
  996. 42:56máu. Và nếu gom số vàng của cả 8 tỷ
  997. 42:59người trên trái đất lại thì chúng ta sẽ
  998. 43:01được khoảng 1,6 tấn vàng bằng một khối
  999. 43:03lập phương cạnh khoảng 27 cm. Cách này
  1000. 43:07thì không hiệu quả về mặt kinh tế lắm
  1001. 43:09cho nên là người ta không làm. Số 80 là
  1002. 43:12Thủy Ngân. Tiếng Anh là Mercury, ký hiệu
  1003. 43:15là HG là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở
  1004. 43:18điều kiện thường, màu bạc, nặng và rất
  1005. 43:20độc. Một khối thủy ngân nặng 13.600 kg.
  1006. 43:24Thủy ngân được biết đến từ thời cổ đại,
  1007. 43:26không rõ người phát hiện. Tên gọi Thủy
  1008. 43:28Ngân có nghĩa là bạc lỏng trong tiếng
  1009. 43:29Hán Việt. Còn Mercury bắt nguồn từ tên
  1010. 43:32thần đưa tin Mercurius trong thần thoại
  1011. 43:34La Mã. Vì nguyên tố này di chuyển linh
  1012. 43:36hoạt và nhanh như vị thần đưa tin. Thủy
  1013. 43:38ngân được dùng để sản xuất thiết bị đo
  1014. 43:40nhiệt độ và áp suất. Giá một cân thủy
  1015. 43:42ngân tinh khiết khoảng 1 triệu đồng. Số
  1016. 43:4481 là Tali, tiếng Anh là Talium, ký hiệu
  1017. 43:47là TL. Là kim loại mềm, màu xám, rất
  1018. 43:51độc, dễ oxy hóa khi để ngoài không khí.
  1019. 43:54Một khối tali nặng 1 vạn 1800 kg. Tali
  1020. 43:57được phát hiện vào năm 1861 bởi William
  1021. 44:00Crooks khi đang phân tích bùn axit
  1022. 44:02supuric. Thium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
  1023. 44:04thaos nghĩa là nhánh cây xanh vì quang
  1024. 44:06phổ của nó có vạch màu xanh lục. Tali
  1025. 44:09được dùng để sản xuất cảm biến hồng
  1026. 44:10ngoại giá một cân tali tinh khiết khoảng
  1027. 44:124 triệu đồng. Số 82 là chì, tiếng Anh là
  1028. 44:16LED, ký hiệu là PB là kim loại nặng,
  1029. 44:19mềm, màu xám xanh, dễ tạo hình, độc hại.
  1030. 44:22Một khối chì nặng
  1031. 44:2411.380 kg. Chi được biết đến từ thời cổ
  1032. 44:27đại, không rõ người phát hiện. Tên gọi
  1033. 44:29chỉ có nguồn gốc từ tiếng Hán, còn LED
  1034. 44:31bắt nguồn từ tiếng Anh cổ. Chì được dùng
  1035. 44:33để sản xuất ắc quy giá một cân chì tinh
  1036. 44:36khiết khoảng 50.000đ. Số 83 là Bitmood,
  1037. 44:39tiếng Anh là Bitmood, ký hiệu là BI là
  1038. 44:42kim loại nặng, giòn. có ánh cầu vồng khi
  1039. 44:44oxy hóa không độc. Một khối Bood nặng
  1040. 44:479800 kg. Bitmood được biết đến từ thế kỷ
  1041. 44:5115. Không rõ người phát hiện. Bitmood
  1042. 44:53bắt nguồn từ tiếng đúc WMood nghĩa là
  1043. 44:55quạng trắng vì quạng của nó có màu sáng.
  1044. 44:57Bitmood được dùng để sản xuất hộp kim
  1045. 44:59nóng chảy thấp. Giá một cân Bí Mood tinh
  1046. 45:01khiết khoảng 600.000đ. Số 84 là Poloni.
  1047. 45:05Ký hiệu là PO là nguyên tố phóng xạ màu
  1048. 45:08bạc cực độc. Một khối Poloni nặng 9200
  1049. 45:12kg. Poloni được phát hiện vào năm 1898
  1050. 45:15bởi Marie và Pierre Curi khi đang nghiên
  1051. 45:18cứu quạng Urani, Polonium được đặt theo
  1052. 45:20tên đất nước Balan, quê hương của nhà
  1053. 45:22vật lý Marie Curi. Poloni được dùng để
  1054. 45:25cung cấp nguồn nhiệt hạt nhân cho các
  1055. 45:26thiết bị không gian. Giá một cân Poloni
  1056. 45:29tinh khiết khoảng 500 triệu đồng. Số 85
  1057. 45:31là Astatin, ký hiệu là AT là nguyên tố
  1058. 45:34halogen phóng xạ, màu sẫm hiếm nhất
  1059. 45:37trong nhóm. Một khối Asatin nặng 7000
  1060. 45:40kg. Astatin được phát hiện vào năm 1940
  1061. 45:43bởi Dow CON, Kenneth Maker và Emilio Sr
  1062. 45:46khi đang bắn phá Bitmood bằng hạt Alpha.
  1063. 45:49Astatin bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
  1064. 45:50Astatos nghĩa là không ổn định vì nó tồn
  1065. 45:52tại trong thời gian rất ngắn. Astatin
  1066. 45:55được dùng để điều trị ung thư tuyến
  1067. 45:56giáp, giá một cân asstatin tinh khiết
  1068. 45:58gần như không xác định được do quá hiếm.
  1069. 46:01Số 86 là Radon, ký hiệu là RN là khí
  1070. 46:04hiếm phóng xạ không màu, không mùi, sinh
  1071. 46:07ra từ phân dã urani, một khối Radon nặng
  1072. 46:109,8 kg. Radon được phát hiện vào năm
  1073. 46:131890 bởi Friedrich N khi đang nghiên cứu
  1074. 46:17sự phân dã của Rad. Radon bắt nguồn từ
  1075. 46:20tên của Rad, nguyên tố mẹ của nó. Radon
  1076. 46:23được dùng để nghiên cứu phóng xạ và khí
  1077. 46:25đĩa chất, giá một cân Radon tinh khiết
  1078. 46:27khoảng 10 triệu đồng. Số 87 là Francy,
  1079. 46:31ký hiệu là FR, là kim loại kiềm phóng xạ
  1080. 46:33hiếm nhất trong nhóm. Một khối Francy
  1081. 46:36nặng 1800 kg. Fran được phát hiện vào
  1082. 46:39năm 1939 bởi Magu Rid Per khi đang
  1083. 46:41nghiên cứu chuỗi phân actini. Francium
  1084. 46:44được đặt theo tên nước Pháp. Franc được
  1085. 46:46dùng để nghiên cứu hạt nhân. Giá một cân
  1086. 46:49Francis tinh khiết gần như không xác
  1087. 46:51định được do cục hiếm.
  1088. 46:53Số 88 là Radi, ký hiệu là RA là kim loại
  1089. 46:57kiềm thổ phóng xạ phát sáng trong bông
  1090. 46:59tối. Một khối radi nặng 5500 kg. Radi
  1091. 47:02được phát hiện vào năm 1898 bởi Mari và
  1092. 47:05Pier Curry khi đang phân tích quạng
  1093. 47:07Urani, Radium bắt nguồn từ tiếng Latin
  1094. 47:09Radius, nghĩa là tia sáng vì nó phát ra
  1095. 47:11phóng xạ. Radi được dùng để nghiên cứu y
  1096. 47:14học phóng xạ, giá một cân radi tinh
  1097. 47:16khiết khoảng 1 tỷ đồng. Vào đầu thế kỷ
  1098. 47:1820, người ta phát hiện rằng radi phát
  1099. 47:21sáng trong bóng tối nên cho rằng nó có
  1100. 47:22năng lượng sống kỳ diệu và có thể tăng
  1101. 47:24cường sinh lực, chữa bệnh hay làm đẹp
  1102. 47:27nên nó được thêm vào kem đánh răng, mỹ
  1103. 47:29phẩm, nước khoáng và nhiều thứ khác. Thế
  1104. 47:31nhưng mà sau một thời gian thì người ta
  1105. 47:32phát hiện ra là nó có phóng xạ. Thế là
  1106. 47:35dần dần nó đã bị cấm sử dụng. Số 89 là
  1107. 47:38Actini, ký hiệu là AC, là kim loại phóng
  1108. 47:41xạ có thể phát sáng trong bóng tối. Một
  1109. 47:44khối Actini nặng 1 v800 kg. Actini được
  1110. 47:48phát hiện vào năm 1899 bởi Andre Luis
  1111. 47:51Deb khi đang nghiên cứu quạng Urani,
  1112. 47:54Actinium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
  1113. 47:56Actinos nghĩa là tia sáng. Actini được
  1114. 47:58dùng để sản xuất nguồn neutron di động,
  1115. 48:00giá một cân Actini tinh khiết khoảng 3
  1116. 48:02tỷ
  1117. 48:03đồng. Số 90 là Tory, ký hiệu là TH, là
  1118. 48:08kim loại phóng xạ yếu màu bạc trắng,
  1119. 48:11mềm, dễ uấn. Một khối Tory nặng 1 kg.
  1120. 48:16Thory được phát hiện vào năm 1828 bởi
  1121. 48:18John Jacob Bzelius khi đang nghiên cứu
  1122. 48:21khoáng vật từ Na Uy, Thorium được đặt
  1123. 48:23theo tên thần sấm Tho trong thần thoại
  1124. 48:25Bắc Âu. Thori được dùng để sản xuất
  1125. 48:27nhiên liệu hạt nhân thay thế urani. Giá
  1126. 48:29một cân Tori tinh khiết khoảng 1 triệu
  1127. 48:31đồng. Số 91 là Protactini, ký hiệu là
  1128. 48:35PEA, là kim loại phóng xạ màu bạc sáng,
  1129. 48:38một khối Protactini nặng 1 vạn 9.000 kg.
  1130. 48:41Protaktini được phát hiện vào năm 1913
  1131. 48:44bởi Cimir Fajan và Oswan Helmut Ging khi
  1132. 48:47đang nghiên cứu chuỗi phân dã của Tory.
  1133. 48:49Protctinium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp,
  1134. 48:51trong đó Protos nghĩa là trước vì nó là
  1135. 48:54nguyên tố tiền thân của Actini. Giá một
  1136. 48:56cân Protactini tinh khiết khoảng 8 tỷ
  1137. 48:58đồng. Số 92 là Urani. Ký hiệu LU là kim
  1138. 49:02loại phóng xạ nặng, màu bạc xám, có khả
  1139. 49:05năng phân hạch hạt nhân. Một khối Urani
  1140. 49:07nặng
  1141. 49:0818.950 kg. Urani được phát hiện vào năm
  1142. 49:121789 bởi Martin Heinrich Clot khi đang
  1143. 49:15phân tích khoáng chất Beach Blend.
  1144. 49:17Uranium được đặt theo tên sao thiên
  1145. 49:18vương Uranus. Urani được dùng để sản
  1146. 49:21xuất nhiên liệu cho nhà máy điện hạt
  1147. 49:22nhân. Giá một cân Urani tinh khiết
  1148. 49:24khoảng 3 triệu đồng. Số 93 là Neptuni.
  1149. 49:28Ký hiệu là NP là kim loại phóng xạ sinh
  1150. 49:30ra từ phản ứng trong lò hạt nhân. Một
  1151. 49:32khối Neptuni nặng 2 vạn kg. Neptuni được
  1152. 49:35phát hiện vào năm 1940 bởi Edwin
  1153. 49:37Mcmanilan và Philip Abelson khi đang bắn
  1154. 49:40phá Urani bằng Neutron. Neptunium được
  1155. 49:42đặt theo tên sao Hải Vương, nằm sau sao
  1156. 49:45Thiên Vương. Neptuni được dùng để nghiên
  1157. 49:47cứu nhiên liệu hạt nhân, giá một cân
  1158. 49:49Neptuni tinh khiết khoảng 6 tỷ đồng. Số
  1159. 49:5294 là Plutoni. Ký hiệu là PU, là kim
  1160. 49:55loại phóng xạ mạnh, sáng bạc, dễ cháy,
  1161. 49:58tự phát nhiệt. Một khối Plutoni nặng
  1162. 50:0019.800 kg. Plutoni được phát hiện vào
  1163. 50:03năm 1940 bởi Glenberg và cộng sự khi
  1164. 50:06đang phân tích phản ứng phân hạch.
  1165. 50:08Plutonium được đặt theo tên sao Diêm
  1166. 50:09Vương. Plutoni được dùng để chế tạo vũ
  1167. 50:12khí hạt nhân và lò phản ứng, giám một
  1168. 50:14cân Plutoni tinh khiết khoảng 30 tỷ
  1169. 50:16đồng. Số 95 là Americi, ký hiệu là AM,
  1170. 50:20là kim loại phóng xạ có ánh bạc, nhân
  1171. 50:22tạo phát sáng yếu. Một khối Americi nặng
  1172. 50:2518.500 kg. Americ hiện vào năm 1944 bởi
  1173. 50:30GlennG và cộng sự khi đang phân tích sản
  1174. 50:32phẩm từ Pluton. Aersium được đặt theo
  1175. 50:35tên Châu Mỹ. Americ dùng để sản xuất đầu
  1176. 50:38giò khói báo cháy. Giá một cân Americi
  1177. 50:40tinh khiết khoảng 50 tỷ đồng. Số 96 là
  1178. 50:43Curi. Ký hiệu là CM là kim loại phóng xạ
  1179. 50:47mạnh phát sáng màu hồng trong bóng tối.
  1180. 50:49Một khối curi nặng 18.000 kg. Curi được
  1181. 50:53phát hiện vào năm 1944 bởi Albert Georo,
  1182. 50:56Glenbox và R James khi đang nghiên cứu
  1183. 50:59sản phẩm phân hạch Plutony. Curium được
  1184. 51:01đặt theo tên hai nhà khoa học Mary Curi
  1185. 51:04và Pier Curri. Curi được dùng để sản
  1186. 51:06xuất nguồn nhiệt cho tàu không gian, giá
  1187. 51:08một cân curi tinh khiết khoảng 100 tỷ
  1188. 51:10đồng. Số 97 là Berkley, ký hiệu là BK là
  1189. 51:14kim loại phóng xạ nhân tạo, sáng bạc, dễ
  1190. 51:16bị oxy hóa. Một khối Berk nặng 17.000
  1191. 51:20kg. Berkley được phát hiện vào năm 1949
  1192. 51:22bởi Glen Seborg và cộng sự khi đang bân
  1193. 51:25phá Americ hạt Alpha. Berkeleum được đặt
  1194. 51:28theo tên Đại học Bách Khoa Hà Nội, à
  1195. 51:29nhầm đại học California ở Berkley.
  1196. 51:32Berkeley được dùng để tổng hợp nguyên tố
  1197. 51:34siêu nặng. Giá một cân Berkny tinh khiết
  1198. 51:36khoảng 200 tỷ đồng. Số 98 là California,
  1199. 51:40ký hiệu là CF, là kim loại phóng xạ
  1200. 51:43mạnh, nhân tạo, phát neon cường độ cao.
  1201. 51:46Một khối Californi nặng 17.200 kg.
  1202. 51:49California được phát hiện vào năm 1950
  1203. 51:51bởi GlennG và cộng sự khi đang bận phá
  1204. 51:54kuri bằng hạt Alpha. Californium được
  1205. 51:56đặt theo tên bang California của Mỹ.
  1206. 51:59California được dùng để phát hiện mỏ
  1207. 52:01vàng và nước ngầm. Giá một cân
  1208. 52:03California tinh khiết khoảng 1000 tỷ
  1209. 52:05đồng. Số 99 là Einstein ký hiệu là ES là
  1210. 52:10kim loại phóng xạ mềm, phát sáng nhẹ,
  1211. 52:13nhân tạo. Một khối Einstein nặng 17.500
  1212. 52:16kg. Anh Stanny được phát hiện vào năm
  1213. 52:181952 bởi Albert Yoso và cộng sự khi đang
  1214. 52:21phân tích bụi từ vụ nổ bom hydro. Ein
  1215. 52:24Stanium được đặt theo tên nhà bác học
  1216. 52:26Albert Einstein. Einstein được dùng để
  1217. 52:28nghiên cứu vật lý hạt nhân giá một cân
  1218. 52:30Einstein tinh khiết khoảng 2000 tỷ đồng.
  1219. 52:33Số 100 là Fermy, ký hiệu là FM là kim
  1220. 52:37loại phóng xạ nhân tạo khó điều chế, chỉ
  1221. 52:39tồn tại trong điều kiện đặc biệt. Một
  1222. 52:41khối Fermy nặng 17.800 kg. Fermy được
  1223. 52:45phát hiện vào năm 1952 bởi Albert Georso
  1224. 52:48và cộng sự khi đang phân tích sản phẩm
  1225. 52:49từ vũ nổ bom hydro Fermium được đặt theo
  1226. 52:52tên nhà vật lý Enrico Fermy. Số 101 là
  1227. 52:55Mendelev ký hiệu là MD là kim loại phóng
  1228. 52:58xạ nhân tạo, mềm sáng bạc rất hiếm. Một
  1229. 53:02khối Mendelevi nặng 18.000 kg. Mendelevi
  1230. 53:05được phát hiện vào năm 1955 bởi Albert
  1231. 53:08Georso và cộng sự khi đang bann phá
  1232. 53:10Einstein bằng hạt Alpha. Mendeleevium
  1233. 53:12được đặt theo tên nhà hóa học Demitri
  1234. 53:14Mendeleev, người lập ra bảng tuần hoàn.
  1235. 53:16Mendelevi là một trong những nguyên tố
  1236. 53:18hiếm hoi được đặt tên để dininh danh
  1237. 53:20người đóng góp lớn trong ngành hóa học.
  1238. 53:22Mặc dù người đó không phải là người tìm
  1239. 53:24ra nguyên tố này. Số 102 là Nobel, ký
  1240. 53:27hiệu là NO là kim loại phóng xạ nhân tạo
  1241. 53:30sáng bạc, không tồn tại trong tự nhiên.
  1242. 53:33Một khối Nobeli nặng 18.300 kg. Nobelli
  1243. 53:36được phát hiện vào năm 1958 bởi nhóm nhà
  1244. 53:39khoa học Liên Xô và Mỹ độc lập khi đang
  1245. 53:41nghiên cứu phản ứng hạt nhân. Nobelium
  1246. 53:43được đặt theo tên Alfred Nobel, người
  1247. 53:45sáng lập giải Nobel. Số 103 là Laorency,
  1248. 53:49ký hiệu là LR. Là kim loại phóng xạ nhân
  1249. 53:52tạo rất hiếm, có chu kỳ sống ngắn. Một
  1250. 53:55khối Lacy nặng 18.600 kg. Lacy được phát
  1251. 54:00hiện vào năm 1961 bởi Albert Gosso và
  1252. 54:02cộng sự khi đang bạn phá California bằng
  1253. 54:04hạt B. Laurencium được đặt theo tên
  1254. 54:07Ernest Lawrence, người phát minh máy gia
  1255. 54:08tốc Cyclon. Số 104 là Rutfodium, ký hiệu
  1256. 54:13là RF là nguyên tố siêu nặng nhân tạo,
  1257. 54:15phóng xạ tồn tại rất ngắn. Một khối
  1258. 54:18Rutherf nặng 19.000 kg. Rutf được phát
  1259. 54:22hiện vào năm 1969 bởi các nhà khoa học
  1260. 54:24Liên Xô và Mỹ khi đang nghiên cứu va
  1261. 54:26chạm hạt nhân. Rutherforium được đặt
  1262. 54:28theo tên nhà vật lý Ernest Rutherford.
  1263. 54:31Số 105 là Dubney, ký hiệu là DB là
  1264. 54:34nguyên tố phóng xạ siêu nặng, nhân tạo,
  1265. 54:36sống rất ngắn. Một khối Dubny nặng
  1266. 54:3919.300 kg. Dubni được phát hiện vào năm
  1267. 54:421970 bởi viện nghiên cứu hạt nhân Dubna.
  1268. 54:45Dubnium được đặt theo tên thành phố
  1269. 54:46Dubna của Nga. Số 106 là CBUM, ký hiệu
  1270. 54:50là SG là nguyên tố phóng xạ siêu nặng.
  1271. 54:53Một khối Sibogi nặng 19.600 kg. Sibogi
  1272. 54:57được phát hiện vào năm 1974 bởi các nhà
  1273. 54:59khoa học Mỹ và Liên Xô. Sibogi được đặt
  1274. 55:01theo tên nhà hóa học Glenberg. Số 17 là
  1275. 55:05Borium, ký hiệu là BH là nguyên tố phóng
  1276. 55:07xạ siêu nặng. Một khối B nặng 2 vạn kg.
  1277. 55:11Bor được phát hiện vào năm 1981 bởi các
  1278. 55:13nhà khoa học Liên Xô và Đức. Borium được
  1279. 55:15đặt theo tên nhà vật lý Neil Sport. Số
  1280. 55:18108 là Hasium. Ký hiệu là HS là nguyên
  1281. 55:21tố phóng xạ siêu nặng. Một khối Hi nặng
  1282. 55:2322000 kg. Hasihi được phát hiện vào năm
  1283. 55:261984 bởi các nhà khoa học Đức. Hasum
  1284. 55:29được đặt theo tên vùng Hen của Đức. Số
  1285. 55:31109 là Minory. Ký hiệu là MT là nguyên
  1286. 55:35tố phóng xạ siêu nặng tồn tại chỉ vài
  1287. 55:37mây. Một khối minory nặng 2 vạn 3000 kg.
  1288. 55:41Minary được phát hiện vào năm 1982 bởi
  1289. 55:43các nhà khoa học Đức khi đang va chạm
  1290. 55:45bít mút với sắt minorium được đặt theo
  1291. 55:47tên nhà vật lý nữ list Miner. Số 110 là
  1292. 55:51Damstati, ký hiệu là DS là nguyên tố
  1293. 55:54phóng xạ siêu nặng. Một khối Damstati
  1294. 55:57nặng 2 vạn 3200 kg. Damstati được phát
  1295. 56:00hiện vào năm 1994 bởi các nhà khoa học
  1296. 56:02Đức. Damstatium được đặt tên theo thành
  1297. 56:05phố Damstart của Đức. Số 111 là Ronenny,
  1298. 56:09ký hiệu là RG là nguyên tố phóng xạ siêu
  1299. 56:13nặng. Một khối Reganny nặng 2 vạn 3.500
  1300. 56:16kg. Regenny được phát hiện vào năm 1994
  1301. 56:19bởi các nhà khoa học Đức khi đang bật
  1302. 56:20phá Bit Mood bằng niken. Regenny được
  1303. 56:23đặt theo tên nhạc khoa học Vham Rengen,
  1304. 56:25người phát hiện ra tia X. Số 112 là
  1305. 56:28Copenicy, ký hiệu là CN là nguyên tố
  1306. 56:31phóng xạ siêu nặng. Một khối Copenichi
  1307. 56:33nặng 23800 kg. Copenicy được phát hiện
  1308. 56:37vào năm 1996 bởi các nhà khoa học Đức.
  1309. 56:39Copenici được đặt theo tên nhà thiên văn
  1310. 56:41học Nicolas Copenicus. Số 113 là nih ký
  1311. 56:45hiệu là NH là nguyên tổ phóng xạ siêu
  1312. 56:47nặng. Một khối nih nặng 2 vạn4000 kg.
  1313. 56:50Nih được phát hiện vào năm 2004 bởi viện
  1314. 56:53nghiên cứu Ren của Nhật Bản khi đang bắn
  1315. 56:55phá být mút bằng kẽm. Ni được đặt theo
  1316. 56:57từ nih trong tiếng Nhật nghĩa là Nhật
  1317. 56:59Bản. Đây là nguyên tố đầu tiên và duy
  1318. 57:02nhất do người Á Đông tìm ra. Số 114 là
  1319. 57:06Flerovi. Ký hiệu là FL là nguyên tố
  1320. 57:08phóng xạ siêu nặng có thể có tính chất
  1321. 57:10kim loại hoặc là khí chơ. Một khối
  1322. 57:12Ferovi nặng 2 kg. Flerovi được phát hiện
  1323. 57:17vào năm 1998 bởi các nhà khoa học Mỹ và
  1324. 57:19Nga. Flerovium được đặt theo tên nhà vật
  1325. 57:22lý Georch Flerov. Số 115 là Moskovi. Ký
  1326. 57:26hiệu là MC là nguyên tố phóng xạ siêu
  1327. 57:28nặng. Một khối Moscovi nặng 2 vạn4.500
  1328. 57:32kg. Moscovi được phát hiện vào năm 2003
  1329. 57:34bởi viện Dubna và viện Livermore khi
  1330. 57:36đang bàn phá
  1331. 57:38Americi. Moscovium được đặt theo tên thủ
  1332. 57:41đô Moscova của Nga, nơi đạt viện Dubna.
  1333. 57:44Số 116 là Liverpori. Ký hiệu là LV là
  1334. 57:47nguyên tố phóng xạ siêu nặng, tính chất
  1335. 57:49chưa rõ ràng. Một khối Livermori nặng
  1336. 57:522800 kg. Liverpmorii được phát hiện vào
  1337. 57:55năm 2000 bởi viện Dubna và Livermore.
  1338. 57:57Liverpmoriium được đặt theo tên phòng
  1339. 57:59thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore
  1340. 58:01của Mỹ. Số 117 là Tennessin. Ký hiệu là
  1341. 58:05TS là nguyên tố phóng xạ siêu nặng thuộc
  1342. 58:07nhóm halogen. Một khối Tennessin nặng 2
  1343. 58:10vạn 5000 kg. Tennessin được phát hiện
  1344. 58:12vào năm 2010 bởi sự hợp tác giữa Nga và
  1345. 58:15Mỹ khi bàn phá Benkiy bằng canxi.
  1346. 58:17Tennessin được đặt theo tên bang
  1347. 58:19Tennessee của Mỹ. Số 118 là Oganeson. Ký
  1348. 58:23hiệu là OG là nguyên tố khí phóng xạ
  1349. 58:25mạnh siêu nặng có thể có tính kim loại.
  1350. 58:28Một khối Organison nặng 2 vạn 5300 kg.
  1351. 58:31Organison được phát hiện vào năm 2002
  1352. 58:33bởi viện Dubna và viện Livermore khi
  1353. 58:35đang bắn phá California bằng canxi.
  1354. 58:38Organison được đặt theo tên nhà vật lý
  1355. 58:40Nga Zuri Oganesian. Đây là nguyên tố
  1356. 58:42cuối cùng trong bảng tuồn hoàn tính đến
  1357. 58:44thời điểm hiện tại đánh dấu cái giới hạn
  1358. 58:46của tri thức con người về thế giới vật
  1359. 58:47chất. Tuy nhiên, liệu tất cả đã dừng lại
  1360. 58:50ở đó còn bao nhiêu nguyên tố nữa đang
  1361. 58:52đợi chúng ta khám phá ra? Trang Tử có
  1362. 58:55câu: "Thiên địa chi đại, vạn vật chi
  1363. 58:58quảng, nhân năng chi kỳ, kỷ nhi dĩ hồn."
  1364. 59:01Có nghĩa là trời đất rộng lớn, muôn vật
  1365. 59:04bao la, con người làm sao biết hết được.
  1366. 59:07118 nguyên tố có thể chưa phải là điểm
  1367. 59:09kết thúc mà biết đâu chỉ là bước khởi
  1368. 59:11đầu trong hành trình dài hơn của trí
  1369. 59:13thực nhân loại. Thế giới vật chất thật
  1370. 59:14rộng lớn vượt xa khỏi những gì đôi mắt
  1371. 59:17ta có thể nhìn thấy giữa vũ trụ bao la
  1372. 59:19này. Chúng ta những con người với bao hỉ
  1373. 59:22nộ ái ố với những khát vọng và nỗi buồn
  1374. 59:24suy cho cùng cũng chỉ là những tổ hợp
  1375. 59:26tạm thời của một vài nguyên tố mà thôi.
  1376. 59:29Nhưng chính sự tạm thời và mong manh ấy
  1377. 59:31lại khiến cho từng khoảnh khắc tồn tại
  1378. 59:33trở nên thật kỳ diệu. Kể ra thì đúng là
  1379. 59:35kỳ diệu thật.
  1380. 59:37Bạn xem video này của tôi thì cũng giống
  1381. 59:39như là một đống nguyên tố, đang xem một
  1382. 59:41đống nguyên tố khác nói về các nguyên tố
  1383. 59:43mà thôi. Hãy ủng hộ mình một nút like,
  1384. 59:47một bình luận và một nút đăng ký nhá để
  1385. 59:49chúng ta có thể gặp lại nhau trong tương
  1386. 59:51lai giữa vũ trụ bao la
  1387. 59:54này. Xin chào
  1388. 59:57[âm nhạc]

About this transcript

This page contains the full transcript of 118 Nguyên Tố Hoá Học by Bienac, generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 11,316 words across 1,388 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.

What you can do with it

Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.

Free YouTube transcript tool

YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.