118 Nguyên Tố Hoá Học — Transcript
Full transcript
- 0:02[âm nhạc]
- 0:17[âm nhạc]
- 0:28hydroxi nitơ hay là cacbon? Tại sao
- 0:30chúng lại có những cái tên như vậy? Tôi
- 0:33bạn và vạn vật xung quanh. Từ không khí
- 0:35chúng ta thở cho đến những tòa nhà vững
- 0:37trãi, những hàng cây xanh mát, những vì
- 0:39tinh tú trên trời cao. Tất cả đều là
- 0:42những tổ hợp của các nguyên tố hóa học.
- 0:44Có tất cả 118 nguyên tố đã được con
- 0:46người tìm ra và mỗi nguyên tố đều mang
- 0:49trong nó những đặc tính riêng biệt và
- 0:51độc nhất. Nhưng liệu bạn biết được bao
- 0:53nhiêu trong tổng số 118 nguyên tố này?
- 0:56Và bạn đã bao giờ tự hỏi rằng chúng được
- 0:58tìm ra khi nào? Ai đã tìm ra chúng? V ai
- 1:01đã đặt tên cho chúng
- 1:03chưa? Có rất nhiều điều thú vị đằng sau
- 1:06các nguyên tố mà có thể bạn chưa biết
- 1:08đấy. Vậy thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu
- 1:10về 118 nguyên tố lần lượt theo số hiệu
- 1:13nguyên tử
- 1:15nhé. Số 1 là hydro. Tiếng Anh là
- 1:18hydrogen. Ký hiệu là H là chất nhẹ nhất
- 1:20và phổ biến nhất trong vũ trụ. Một khối
- 1:23hyro nặng
- 1:240,08988 kg. Hydro được phát hiện vào năm
- 1:27176 bởi Henry Cavend khi đang nghiên cứu
- 1:29phản ứng giữa kim loại và axit. Hydrogen
- 1:32bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, trong đó
- 1:33hydro nghĩa là nước và gen nghĩa là tạo
- 1:36ra vì nó tạo ra nước khi cháy. Hydro
- 1:38chiếm 75% khối lượng vũ trụ, 10% khối
- 1:42lượng cơ thể với vai trò hình thành các
- 1:44phân tử cơ bản của sự sống như protein,
- 1:46DNA, nước và rất nhiều chất khác. Hydro
- 1:50được dùng để sản xuất ammoniac, giá một
- 1:52cân hydro tinh khiết khoảng
- 1:55140.000đ. Số hai là Heli, ký hiệu là HE
- 1:59là khí không màu không mùi, nhẹ thứ hai
- 2:01sau hydro. Một khối Hely nặng 0,1785 kg.
- 2:06Hel được phát hiện vào năm 1868 bởi Pier
- 2:09Jansen và Joseph Lockier khi đang quan
- 2:11sát quang phố mặt trời. Helium bắt nguồn
- 2:14từ Helios trong tiếng Hy Lạp nghĩa là
- 2:15mặt trời vì nó được phát hiện trong mặt
- 2:18trời. Heli chiếm 23% khối lượng vũ trụ
- 2:21và được dùng để làm mát nắm châm siêu
- 2:23dẫn. Giá một cân Heli tinh khiết khoảng
- 2:271.U00000đ. Số ba là liti, tiếng Anh là
- 2:30lithium, ký hiệu là Li là kim loại nhẹ
- 2:33nhất, màu trắng bạc và mềm. Một khối
- 2:35liti nặng 534 kg. Liti được phát hiện
- 2:39vào năm 1817 bởi Johan Augustvson khi
- 2:42đang phân tích khoáng vật petalit.
- 2:44Lithium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Lithos
- 2:47nghĩa là đá vì nó được tìm thấy trong
- 2:48khoáng chất. Liti có trong cơ thể người
- 2:50với lượng rất nhỏ và có vai trò điều hòa
- 2:52thần kinh. Liti được dùng để sản xuất
- 2:55pin. Giá một cân liti tinh khiết khoảng
- 2:582 triệu đồng. Một điều thú vị là dù
- 3:00chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong cơ thể người
- 3:02nhưng liti lại giúp ổn định tâm trạng
- 3:04điều trị thần kinh và ảnh hưởng rất mạnh
- 3:07đến cảm xúc con người. Số bốn là Berily
- 3:10ký hiệu là Be là kim loại cứng nhẹ màu
- 3:14xám bạc. Một khối Berily nặng
- 3:161848 kg. Berilye được phát hiện vào năm
- 3:201798 bởi Luis Nicolas Velin khi đang
- 3:23phân tích khoáng vật ngọc lục bảo.
- 3:25Berilium được đặt tên theo khoáng vật
- 3:27Beril có trong ngọc lục bảo. Berily được
- 3:29dùng để sản xuất hợp kim ngành hàng
- 3:31không. Giá một cân Berily tinh khiết
- 3:33khoảng 16 triệu
- 3:35đồng. Số 5 là Bo, tiếng Anh là boron, ký
- 3:39hiệu là B là á kim giòn màu đen. Một
- 3:41khối bo nặng 2340 kg. B được phát hiện
- 3:45vào năm 180 bởi Joseph Gay Lusak và Luis
- 3:48Tenard khi đang phân lập axit boric.
- 3:51Boron bắt nguồn từ tiếng ả rập là Burak
- 3:53nghĩa là Hanthe vì nó lần đầu được phân
- 3:55lập từ Hanthe. Bô có trong cơ thể người
- 3:57với lượng nhỏ và có vai trò ổn định cấu
- 3:59trúc xương. Bô được dùng để sản xuất sội
- 4:01thủy tinh, giá một cân bô tinh khiết
- 4:03khoảng 7 triệu đồng. Số sáu là cacbon.
- 4:07Ký hiệu là C là phi kim có nhiều dạng
- 4:10như kim cương than chì. Một khối cacbon
- 4:13dạng than trì nặng 2260 kg. Cacbon được
- 4:16biết đến từ thời cổ đại không rõ người
- 4:18phát hiện. Cacbon bắt nguồn từ tiếng
- 4:20Latin carbo, nghĩa là than vì nó được
- 4:22biết đến từ than củi và than đá từ thời
- 4:24cổ đại. Cacbon chiếm 18,5% khối lượng cơ
- 4:28thể người và đóng vai trò nền tảng tạo
- 4:30nên các phân tử hữu cơ duy trì sự sống
- 4:32của tất cả các sinh vật trên trái đất.
- 4:34Cacbon được dùng để sản xuất thép, giá
- 4:36một cân cacbon tinh khiết khoảng
- 4:38500.000đ.
- 4:39Cacbon là nguyên tố mà mình thích nhất.
- 4:42Nó thực sự là một trong những nguyên tố
- 4:43kỳ diệu và quan trọng nhất đối với cuộc
- 4:45sống của chúng ta. Nó có thể vừa cứng
- 4:47vừa sáng như kim cương, vừa đen, vừa mềm
- 4:49như than, chì và đôi khi là mỏng chỉ
- 4:52bằng một nguyên tử như là graphin. Số
- 4:54bảy là nitơ, tiếng Anh là nitrogen, ký
- 4:57hiệu là N là khí không màu không mùi,
- 5:00chiếm phần lớn khí quyển trái đất. Một
- 5:02khối nitơ nặng 1,2506 kg. Nitơ được phát
- 5:06hiện vào năm 1772 bội Daniel Rotfall khi
- 5:08đang loại bỏ oxy khỏi không khí.
- 5:10Nitrogen bắt nguồn từ nitron nghĩa là
- 5:12muối diêm và jeans nghĩa là sinh ra vì
- 5:14nó được phát hiện khi tách khí khỏi muối
- 5:16diêm. Nitơ chiếm 3% khối lượng cơ thể
- 5:18người và có vai trò cấu tạo protein và
- 5:20axit nucleic. Nitơ được dùng để sản xuất
- 5:23phân đạo, giá 1 cân nitơ tinh khiết
- 5:25khoảng 15.000đ. Số 8 là oxy. Tiếng Anh
- 5:29là oxygen, ký hiệu là O là khí cận thiết
- 5:32cho sự sống và phản ứng cháy. Một khối
- 5:34oxy nặng 1,429 kg. Oxy được phát hiện
- 5:38vào năm 1774 bởi Joseph Prisley khi đang
- 5:41nung thủy ngân oxit. Oxygen bắt nguồn từ
- 5:43oxis nghĩa là axit và jeans nghĩa là tạo
- 5:45ra vì người ta từng tin rằng oxy là
- 5:48thành phần tạo ra axit. Oxy chiếm 46,6%
- 5:52khối lượng vợ trái đất, 65% khối lượng
- 5:54cơ thể người và có vai trò thiết yếu
- 5:56trong hô hấp. Oxy được dùng nhiều nhất
- 5:58trong y tế. Giá một cân oxy tinh khiết
- 6:00khoảng
- 6:0120.000đ. Số 9 là floor, tiếng Anh là
- 6:04Florine, ký hiệu là F là khí màu vàng
- 6:07nhạt có hoạt tính hóa học mạnh nhất
- 6:09trong các nguyên tố. Một khối flow nặng
- 6:111,696 kg. Flo được phát hiện vào năm
- 6:141886 bởi Henry Moan khi đang điện phân
- 6:17axit flu hydric. Fluorine bắt nguồn từ
- 6:19tiếng Latin Fluir, nghĩa là chảy vì các
- 6:21khoáng chất chứa floor được dùng làm
- 6:23chất trợ chảy. Floor có vai trò bảo vệ
- 6:25men răng trong cơ thể người. Flo được
- 6:27dùng để sản xuất chất chống dính, giá
- 6:29một cân flo tinh khiết khoảng 1.2
- 6:32triu000đ. Số 10 là neon, ký hiệu là Ne,
- 6:35là khí hiếm không màu phát sáng màu cam
- 6:38đỏ. Một khối neon nặng 0,0897 kg. Neon
- 6:42được phát hiện vào năm 1898 bởi William
- 6:44Ramsday và Maurice Travers khi đang
- 6:46trưng cất không khí hóa lỏng. Neon bắt
- 6:48nguồn từ tiếng Hy Lạp Neos nghĩa là mới
- 6:50vì nó là nguyên tố mới được phát hiện.
- 6:52Neon được dùng để sản xuất đèn quảng
- 6:54cáo, giá một cân neon tinh khiết khoảng
- 6:561 triệu đồng. Số 11 là Natri, tiếng Anh
- 7:00là sodium, ký hiệu là NA kim loại mềm
- 7:03màu trắng bạc, phản ứng mạnh với nước.
- 7:05Một khối Natri nặng 978 kg. Natri được
- 7:09phát hiện vào năm 1807 bởi Humfre Davy
- 7:12khi đang điện phân Natri hydroxit.
- 7:14Sodium bắt nguồn từ soda nghĩa là sút
- 7:16trong tiếng Anh cổ vì nó được điều chế
- 7:18từ sút ăn ra. Natri chiếm khoảng 0,15%
- 7:22khối lượng cơ thể và có vai trò điều
- 7:23hòa, áp suất thẩm thấu và dẫn truyền
- 7:25thần kinh. Natri được dùng để sản xuất
- 7:28đèn hơi Natri, giá một cân natri tinh
- 7:30khiết khoảng 1 triệu đồng. Số 12 là ma,
- 7:33tiếng Anh là magnesium. Ký hiệu là MG là
- 7:37kim loại nhẹ, cháy sáng khi đốt có màu
- 7:39trắng bạc. Một khối ma nặng 1738 kg. Ma
- 7:43được phát hiện vào năm 1810 bởi Humfri
- 7:46Davi khi đăng điện phân Ma Clorua
- 7:48Magnesium bắt nguồn từ Magnesia, tên một
- 7:51vùng của Hy Lạp cổ nơi có khoáng vật
- 7:53chứa maê. Magê chiếm 2,1% khối lượng vợ
- 7:56trái đất, 0,5% khối lượng cơ thể người
- 7:58và có vai trò trong hoạt động của hơn
- 8:00300 enzyme. Ma dê được dùng để sản xuất
- 8:03hợp kim nhẹ, giá một cân magê tinh khiết
- 8:05khoảng
- 8:06600.000đ. Số 13 là nhôm, tiếng Anh là
- 8:09aluminum, ký hiệu là Al là kim loại nhẹ,
- 8:12chống ăn mòn, dẫn điện tốt. Một khối
- 8:15nhôm nặng 2700 kg. Nhôm được phát hiện
- 8:18vào năm 1825 bởi Hans Christian khi đang
- 8:21khử nhôm clorua bằng kali. Tên gọi
- 8:24Aluminum bắt nguồn từ tiếng Latinh
- 8:26Alumen, nghĩa là phèn vì người ta từng
- 8:28điều chế nhôm từ phèn chua. Nhôm chiếm
- 8:308,23% khối lượng vợ trái đất và có vai
- 8:33trò bảo vệ cấu trúc tế bào thần kinh.
- 8:35Nhôm chiếm 8,23% khối lượng vỏ trái đất
- 8:38và có vai trò bảo vệ cấu trúc tế bào
- 8:40thần kinh. Nhôm được dùng để sản xuất
- 8:41vật liệu xây dựng, giá một cân nhôm tinh
- 8:44khiết khoảng 40.000đ. Trước thế kỷ 19
- 8:47thì nhôm quý hơn cả vàng. Dù là nguyên
- 8:49tố phổ biến trong vỏ trái đất nhưng nhôm
- 8:51không tồn tại ở dạng tự do mà bị giam
- 8:53trong các hợp chất bền vững như bosit.
- 8:55Trước khi có phương pháp điện phân thì
- 8:57việc tách nhôm ra khỏi quạng gần như là
- 8:59bất khả thi. Mãi đến năm 1886, Charles H
- 9:02và Paul Heru mới tìm ra cái phương pháp
- 9:05điện phân tách nhôm khỏi nhôm oxit. Kể
- 9:07từ đó thì nhôm mới phổ biến như ngày
- 9:10nay. Số 14 là silic, tiếng Anh là
- 9:12silicon, ký hiệu là si là á kim màu xám
- 9:16bán dẫn, cứng và giòn. Một khối silic
- 9:18nặng 2330 kg. Silic được phát hiện vào
- 9:22năm 1824 bởi John Bzelius khi đang khử
- 9:25silic tetraflorua. Silicon bắt nguồn từ
- 9:28tiếng Latin Select nghĩa là đá lửa.
- 9:30Silic chiếm 27,7% khối lượng vỏ trái đất
- 9:33và được dùng để sản xuất vi mạch điện
- 9:35tử. Giá một cân silic tinh khiết khoảng
- 9:371 triệu đồng. Số 15 là phosphor, tiếng
- 9:40Anh là phosphorus, ký hiệu là P là phi
- 9:43kim tồn tại ở nhiều dạng như trắng, đỏ
- 9:46đen. Một khối phospho trắng nặng 1870
- 9:49kg. Phospo được phát hiện vào năm 1669
- 9:52bởi Henrick Brand khi đang cô đặc nước
- 9:54tiểu để tìm đá giả kim. Tên gọi Phosphor
- 9:57bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Phosphorus,
- 9:59nghĩa là người mang ánh sáng vì nó có
- 10:01khả năng phát sáng trong bóng tối.
- 10:03Phospho chiếm khoảng 1% khối lượng cơ
- 10:05thể người và có vai trò trong cấu trúc
- 10:06xương DNA và năng lượng tế bào. Photpo
- 10:09được dùng để sản xuất phân bón, giá một
- 10:11cân phốp trắng tinh khiết khoảng
- 10:13200.000đ. Số 16 là Lưu Huỳnh, tiếng Anh
- 10:16là Sumfer, ký hiệu là S là phi kim màu
- 10:19vàng không tặn trong nước, cháy ra ngọn
- 10:21lửa xanh. Một khối lưu hủy nặng 2000 kg.
- 10:24Lưu hủy được biết đến từ thời cổ đại
- 10:26không rõ người phát hiện sufer bắt nguồn
- 10:28từ tiếng Latinh Sufer nghĩa là cháy vì
- 10:30nó thường xuất hiện trong núi lửa. Lưu
- 10:32Hỳnh chiếm 0,2% khối lượng cơ thể người
- 10:35và có vai trò trong thành phần protein
- 10:37và enzyme. Lưu Hủy được dùng để sản xuất
- 10:40axit sulfuric, giá một cân lưu hủy tinh
- 10:42khiết khoảng 30.000đ. Số 17 là CL, tiếng
- 10:45Anh là chlorine, ký hiệu là CL là khí
- 10:48màu xanh vàng nhạt có mùi hăng rất độc,
- 10:51phản ứng mạnh. Một khối clo nặng 3,22
- 10:54kg. Clo được phát hiện vào năm 1774 bởi
- 10:57Carl Wilhelm Shield khi đang nung
- 10:59pirolit với axit chlohydric. Chlorin bắt
- 11:02nguồn từ tiếng Hy Lạp chloros nghĩa là
- 11:04xanh nhạt vì màu sắc của nó.
- 11:07Clối lượng cơ thể người và có vai trò
- 11:10điều hòa áp suất thẩm thấu. Clo được
- 11:12dùng để khủ trùng nước giá một cân clo
- 11:14tinh khiết khoảng 50.000đ. CL lần đầu
- 11:17tiên được con người sử dụng làm vũ khí
- 11:18hóa học trong thể chiến thứ nhất khi nhà
- 11:20hóa học Đức Fritis Harber triển khai khí
- 11:22Clo trên chiến trường EPress năm 1915
- 11:24gây ra cái chết cho hàng ngàn binh lính.
- 11:26Chớ trêu là ngày nay thì clo lại là một
- 11:30cái chất quan trọng để mà khử trùng nước
- 11:32bảo vệ sức khỏe cho hàng tỷ người, trong
- 11:34đó có tôi và bạn. Số 18 là Agon ký hiệu
- 11:38là AR là khí chơ không màu không mùi,
- 11:41không phản ứng hóa học trong điều kiện
- 11:43thường. Một khối Agon nặng 1,8 kg. Agon
- 11:47được phát hiện vào năm 1894 bởi Lord
- 11:49Riley và William Ramsai khi đang nghiên
- 11:52cứu thành phần khí trong không khí. Agon
- 11:54bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Agos nghĩa là
- 11:56lười hoạt động vì nó rất ít phản ứng.
- 11:58Agon được dùng để hàn kim loại. Giá một
- 12:00cân Agon tinh khiết khoảng
- 12:02350.000đ. Số 19 là kali. Tiếng Anh là
- 12:06potassium ký hiệu là K là kim loại kiềm
- 12:09mềm có ánh kim phản ứng rất mạnh với
- 12:11nước. Một khối kali nặng 869 kg. Kali
- 12:15được phát hiện vào năm 1807 bởi Humfre
- 12:18Davy khi đang điện phân kali hydroxit.
- 12:21Tên gọi potassium bắt nguồn từ tiếng Anh
- 12:23cổ potas nghĩa là cho nồi vì người xưa
- 12:26đun cho trong nồi nước để chiết xuất
- 12:28kali làm phân bón. Còn tên gọi kali bắt
- 12:30nguồn từ tiếng ả rập ankali nghĩa là cho
- 12:32thực vật. Cali chiếm 1,5% khối lượng cơ
- 12:35thể người và có vai trò trong điều hòa
- 12:37nhịp tim và truyền tín hiệu thần kinh.
- 12:39Cali được dùng để sản xuất phân bón. Giá
- 12:421 cân tinh khiết khoảng
- 12:44800.000đ. Số 20 là canxi, tiếng Anh là
- 12:47calxium, ký hiệu là CA là kim loại mềm.
- 12:50Một khối canxi nặng 1550 kg. Canxi được
- 12:54phát hiện vào năm 1808 bởi Humfre Davy
- 12:57khi đang điện phân vôi sống. Tên gọi
- 12:59canxi bắt nguồn từ tiếng Latin C nghĩa
- 13:02là vôi vì nó phản ứng với nước tạo thành
- 13:04vôi sữa. Canxi chiếm 3,6% khối lượng vợ
- 13:07trái đất, 1,5% khối lượng cơ thể người
- 13:10và có vai trò cấu tạo xương, răng và co
- 13:13cơ. Canxi được dùng để sản xuất xi măng
- 13:16giá một cân canxi tinh khiết khoảng
- 13:18400.000đ. Số 21 là Scandy, ký hiệu là SC
- 13:22là kim loại màu trắng bạc, nhẹ và bền,
- 13:25thường được tìm thấy trong khoáng chất
- 13:26hiếm. Một khối scandium nặng 3000 g.
- 13:30Scandium được phát hiện vào năm 1879 bởi
- 13:32Lars Frederick Newson khi đang phân tích
- 13:34khoáng vật xenit. Scandium bắt nguồn từ
- 13:37Scandinavia, tên vùng bán đảo nơi tìm
- 13:39thấy nguyên tố này. Scandium được dùng
- 13:41để sản xuất hợp kim nhôm Scandium trong
- 13:43ngành hàng không. Giá một cân Scandium
- 13:45tinh khiết khoảng 50 triệu đồng. Số 22
- 13:48là Titan, tiếng Anh là Titanium, ký hiệu
- 13:51là TI là kim loại nhẹ và bền màu bạc
- 13:53sáng chống ăn mòn tốt. Một khối titan
- 13:56nặng 4.560 kg. Titan được phát hiện vào
- 13:59năm 179, một bội William Gregor khi đang
- 14:02phân tích Ilmenit. Titanium bắt nguồn từ
- 14:04các titan trong thần thoại Hy Lạp vì
- 14:06tính chất mạnh mẽ và bền của nó. Titan
- 14:09được dùng để sản xuất thiết bị y tế và
- 14:10hàng không, giá một cân titan tinh khiết
- 14:13khoảng 600.000đ.
- 14:15Số 23 là Vanadi, ký hiệu là V là kim
- 14:18loại màu bạc xám có độ bền cao và chống
- 14:20ăn mòn. Một khối Vanadi nặng 6000 kg.
- 14:23Vanadi được phát hiện vào năm 1801 bội
- 14:26Andres Del Rio khi đang nghiên cứu
- 14:28khoáng chất ở Mexico. Vanadium được đặt
- 14:30theo tên thần Vanadis trong thần thoại
- 14:32Bắc Âu vì màu sắc các hợp chất của nó.
- 14:34Vanadi được dùng để sản xuất thép hộp
- 14:36kim chịu lực, giá một cân Vanadi tinh
- 14:39khiết khoảng 1.2 triu000đ.
- 14:42Số 24 là Chrome. Tiếng Anh là chromium,
- 14:45ký hiệu là CR là kim loại cứng có ánh
- 14:47bạc xanh sáng bóng và không rỉ. Một khối
- 14:50crom nặng 7100 kg. Chrome được phát hiện
- 14:53vào năm 1761 bổi Luis Vocelin khi đang
- 14:56phân tích khoáng chất Crocoid. Chromium
- 14:58bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Chroma nghĩa
- 15:00là màu sắc vì các hợp chất crom có màu
- 15:02sắc rực rỡ. Chrom được dùng để mạ kim
- 15:05loại giá một cân crom tinh khiết khoảng
- 15:07300.000đ.
- 15:09Số 25 là mangan, tiếng Anh là mangane ký
- 15:13hiệu là MN là kim loại cứng, giòn màu
- 15:16xám bạc dẫn điện kém. Một khối mang nặng
- 15:197200 kg. Mangan được phát hiện vào năm
- 15:221774 bởi Johan God Lipgan khi đang nung
- 15:24khoáng chất pirit. Manganez bắt nguồn từ
- 15:27vùng magnesia của Hy Lạp. Mangan chiếm
- 15:29khoảng 0,1% khối lượng cơ thể người và
- 15:32có vai trò trong hoạt động của enzyme.
- 15:34Mangan được dùng để sản xuất thép, giá
- 15:36một cân mangan tinh khiết khoảng
- 15:3860.000đ. Đ số 26 là sắt, tiếng Anh là
- 15:42iron, ký hiệu là FE là kim loại màu xám
- 15:45bạc, dễ ren, có từ tính. Một khối sắt
- 15:48nặng 7870 kg. Sắt được biết đến từ thời
- 15:52cổ đại, không rõ người phát hiện. Tên
- 15:54gọi sắt có nguồn gốc từ tiếng Hán cổ,
- 15:56còn Iron bắt nguồn từ tiếng Anh cổ. Sắt
- 15:59chiếm 5% khối lượng vỏ trái đất, 0,1%
- 16:01khối lượng vũ trụ, 4% khối lượng cơ thể
- 16:03người và có vai trò vận chuyển oxy trong
- 16:05máu. Sắt được dùng để sản xuất thép xây
- 16:07dựng, giá một cân sắt tinh khiết khoảng
- 16:1020.000đ. Sắt nguyên chất thực ra rất vô
- 16:13dụng vì nó rất mềm và dễ bị ăn mòn nên
- 16:15ít được sử dụng. Chỉ khi được pha thêm
- 16:18hợp kim, đặc biệt là cacbon thì nó mới
- 16:21trở nên cứng cáp và trở thành trụ cột
- 16:23của nền văn minh nhân loại chúng ta. Một
- 16:25lần nữa cảm ơn cacbon.
- 16:29Số 27 là Coban. Ký hiệu là CO là kim
- 16:32loại cứng ánh lam có từ tính một khối
- 16:34coban nặng 8900 kg. Coban được phát hiện
- 16:38vào năm 1751 bởi Jobbran khi đang phân
- 16:40tích khoáng chất từ màu bạc. Cobbon bắt
- 16:42nguồn từ cobbon trong tiếng Đức nghĩa là
- 16:44yêu tinh mỏ vì thợ mỏ cho rằng nó làm
- 16:46hỏng quạng bạc. Coban chiếm khoảng
- 16:490,001% khối lượng cơ thể người và có vai
- 16:51trò cấu thành vitamin B12. Coban được
- 16:54dùng để sản xuất pin lithium, giá một
- 16:56cân
- 16:59Canu00000đ. Số 28 là Niken, ký hiệu là
- 17:02Ni là kim loại sáng bóng, cứng chống ăn
- 17:05mòn, có từ tính yếu. Một khối niken nặng
- 17:088900 kg. Niken được phát hiện năm 1735
- 17:12bởi George Brand khi đang nung khoáng
- 17:14chất Nikolite. Niken bắt nguồn từ cuff
- 17:16niken trong tiếng Đức nghĩa là quỷ đồng
- 17:18vì nó trông giống đồng nhưng không phải
- 17:20đồng. Niken được dùng để mã kim loại.
- 17:22Giá một cân niken tinh khiết khoảng
- 17:24400.000đ. Số 29 là đồng. Tiếng Anh là
- 17:27copper, ký hiệu là Cu là kim loại màu đỏ
- 17:30nâu, dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt.
- 17:34[âm nhạc]
- 17:50Một khối đồng nặng 8900 kg, đồng biết
- 17:54đến từ thời cổ đại, không rõ người phát
- 17:56hiện. Tên gọi đông bắt nguồn từ tiếng
- 17:57Hán cổ. Còn copper bắt nguồn từ CPUM
- 18:00Ice, nghĩa là kim loại của đảo ship. Vì
- 18:02người La Mã khai thác đồng trên đảo này.
- 18:05Đồng chiếm khoảng 0,001% khối lượng cơ
- 18:07thể người và có vai trò trong hoạt động
- 18:09enzym. Đồng được dùng để sản xuất dây
- 18:11điện, giá một cân động tinh khiết khoảng
- 18:14180.000đ. Số 30 là kẽm, tiếng Anh là
- 18:17zin, ký hiệu là Zn là kim loại màu xám
- 18:19xanh dễ nóng chảy và chống rỉ tốt. Một
- 18:22khối kẽm nặng 7100 kg. Kẽm được biết đến
- 18:25từ thời trung cổ nhưng được xác định rõ
- 18:27vào năm 1746 bởi Andres Mangf khi đang
- 18:30phân tích Kalamin. Tên gọi kẽm bắt nguồn
- 18:32từ tiếng Pháp còn zin bắt nguồn từ tiếng
- 18:34Đức. Zin cơ nghĩa là gai vì các tinh thể
- 18:36kẽm khi kết tinh có hình dạng nhọn như
- 18:38gai. Kẽm chiếm khoảng 0,003% khối lượng
- 18:41cơ thể người và có vai trò trong hệ miễn
- 18:43dịch. Kẽm được dùng để mạ kim loại, giá
- 18:46một cân kẽm tinh khiết khoảng 70.000đ.
- 18:48Số 31 là Gali, ký hiệu là G là kim loại
- 18:51mềm có thể nóng chảy trong tay người.
- 18:53Màu bạc sáng, một khối Gali nặng 6190
- 18:57kg. Gali được phát hiện vào năm 1875 bởi
- 19:00Paul Emil Lecock Debos Bran khi đang
- 19:02phân tích khoáng chất Falerit. Galium
- 19:04bắt nguồn từ Galia, tên Latinh của nước
- 19:07Pháp, quê hương của người phát hiện ra
- 19:09nó. Gali được dùng để sản xuất đèn LED
- 19:11xanh lam, giá một cân gali tinh khiết
- 19:13khoảng 7 triệu đồng. Số 32 là Germany,
- 19:16ký hiệu là GE. là á kim màu xám bạc giòn
- 19:20có tính bán dẫn một khối Germany nặng
- 19:225470 kg. Germany được phát hiện vào năm
- 19:261886 bởi Clemens Winkler khi đang phân
- 19:29tích khoáng vật AG Road. Germanium bắt
- 19:31nguồn từ tên gọi Germania, nghĩa là nước
- 19:33Đức, quê hương của người phát hiện ra
- 19:35nó. Germany được dùng để sản xuất linh
- 19:38kiện quang học và bán dẫn. Giá một cân
- 19:40Jack Money tinh khiết khoảng 18 triệu
- 19:42đồng. Germany là nguyên tố đầu tiên được
- 19:44sử dụng trong transister. Nó là nền tảng
- 19:46của toàn bộ cái ngành công nghiệp điện
- 19:48tử hiện đại. Dù sau này bị silic thay
- 19:50thế do rẻ và ổn định hơn, thế nhưng mà
- 19:52Germany vẫn là một nguyên tố quan trọng
- 19:55trong ngành điện tử công nghệ cao. Số 33
- 19:58là Asen, tiếng Anh là Arenic, ký hiệu là
- 20:01AS là á kim màu xám giòn, độc hại, dễ
- 20:05bay hơi. Một khối Acen nằng 5730 kg.
- 20:09Acen được biết đến từ thời cổ đại, không
- 20:11rõ người phát hiện. Arenic bắt nguồn từ
- 20:13tiếng 34nic, nghĩa là vàng nữ hoàng do
- 20:16nó có màu sáng như vàng. Asen được dùng
- 20:18để sản xuất thuốc trừ sâu, giá một cân
- 20:21achiết khoảng 700.000đ. Số 34 là Seleni,
- 20:25ký hiệu là SE là phi kim màu xám kim
- 20:27loại có tính chất quang dẫn. Một khối
- 20:30Seleni nặng 480 kg. Seleni được phát
- 20:34hiện vào năm 1817 bỗi John Jacob
- 20:36Berzelius khi đang nghiên cứu axit
- 20:38sufuric. Selenium bắt nguồn từ tiếng Hy
- 20:40Lạp Selene nghĩa là mặt trăng. Seleni
- 20:43chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể
- 20:44người và có vai trò chống oxy hóa.
- 20:46Seleni được dùng để sản xuất tế bào năng
- 20:48lượng mặt trời. Giá một cân Seleni tinh
- 20:51khiết khoảng 2 triệu đồng. Số 35 là brom
- 20:53tiếng Anh là bromin. Ký hiệu là BR là
- 20:56nguyên tố halogen dạng lỏng màu nâu đỏ
- 20:58có mùi hắc. Một khối brom nặng 3180 kg.
- 21:02Brom được phát hiện vào năm 1826 bởi
- 21:04Atony Balas khi đang phân tích nước
- 21:06biển. Bromin bắt nguồn từ tiếng Hila
- 21:08Promos nghĩa là mùi hôi vì mùi hắc đặc
- 21:10trưng. Brom được dùng để sản xuất chất
- 21:12chống cháy. Giá một cân Brom tinh khiết
- 21:14khoảng
- 21:15900.000đ. Số 36 là Crypton. Ký hiệu là
- 21:19KR là khí hiếm không màu không mùi phát
- 21:22sáng khi điện hóa. Một khối Crypton nặng
- 21:253,6 kg. Crypton được phát hiện vào năm
- 21:271898 bởi William Ramse và Maurice
- 21:30Travers khi đang phân tích không khí
- 21:31lổng. Crypton bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
- 21:34Cryptos nghĩa là ẩn dấu vì nó rất hiếm
- 21:36và khó phát hiện. Crypton được dùng để
- 21:38sản xuất đèn flash chụp ảnh, giá một cân
- 21:40Crypton tinh khiết khoảng 3 triệu đồng.
- 21:43Số 37 là Ruby D. Ký hiệu là RB là kim
- 21:46loại kiềm mềm phản ứng rất mạnh với
- 21:48nước. Một khối Ruby D nặng 1532 kg.
- 21:52Rubid được phát hiện vào năm 186 một bổi
- 21:54Robert Ben và Gustav Kchov khi đang phân
- 21:57tích khoáng vật Lepidolit. Rubidium bắt
- 21:59nguồn từ tướng Latinh Rubidus nghĩa là
- 22:01đỏ thẫm vì quang phổ của nó có vạch đỏ.
- 22:03Ruby được dùng để sản xuất đồng hồ
- 22:05nguyên tử. Giá một cân Ruby tinh khiết
- 22:07khoảng 12 triệu đồng. Số 38 là Stronty.
- 22:11Ký hiệu là SR là kim loại kiềm thổ mềm
- 22:14phản ứng với nước cháy sáng. Một khối
- 22:16Stronty nặng 2650 kg. Stronty được phát
- 22:20hiện vào năm 179 không bởi AD Crawford
- 22:22khi đang phân tích khoáng chất từ vùng
- 22:24Strontian ở Scotland. Strontium được đặt
- 22:27tên theo vùng này. Stronty được dùng để
- 22:29sản xuất pháo hoa đỏ, giá một cân
- 22:31Stronty tinh khiết khoảng
- 22:33600.000đ. Số 39 là, ký hiệu là I là kim
- 22:38loại chuyển tiếp màu bạc xám, bền, có từ
- 22:40tính yếu. Một khối ITri nặng 4800 kg.
- 22:44Itri được phát hiện vào năm 1794 bởi
- 22:47Johan Gadolin khi đang nghiên cứu khoáng
- 22:49vật ở mỏ Erib ở Thụy Điển. Etrium được
- 22:51đặt tên theo địa danh Erib. Eri được
- 22:54dùng để sản xuất đèn LED và laser, giá
- 22:56một cân Eri tinh khiết khoảng 5 triệu
- 23:00đồng. Số 40 là Jiconi. Ký hiệu là ZR là
- 23:04kim loại màu xám bạc chống ăn mòn cực
- 23:06tốt, đặc biệt trong môi trường có axit.
- 23:08Một khối zirconi nặng 6.560 kg. Zircony
- 23:13được phát hiện vào năm 1789 bởi Martin
- 23:15Hinrich Clapprot khi đang phân tích đá
- 23:17quý Zircon. Zirconium bắt nguồn từ tiếng
- 23:20ả rập Zargon nghĩa là màu vàng vì khoáng
- 23:22vật Zircon ban đầu thường có màu vàng
- 23:24ánh nâu và được dùng làm đá quý. Zirconi
- 23:27được dùng để chế tạo vỏ lo phản ứng hạt
- 23:29nhân. Giá một cân Joni tinh khiết khoảng
- 23:313 triệu đồng. Jon nổi tiếng vì nó có
- 23:34tuổi thọ cực kỳ lớn lên tới 4,4 tỷ năm
- 23:37gần bằng tuổi trái đất nên là nó đã từng
- 23:39được dùng bởi nhà địa chất học người Mỹ
- 23:41Claire Parison để đo tuổi của trái đất
- 23:44và Jon có chiết suất rất lớn cho nên là
- 23:48đôi khi được sử dụng làm đá quý thay cho
- 23:50kim cương. Số 41 là Neobi ký hiệu là NB
- 23:53là kim loại màu xám bền chống ăn mòn và
- 23:56dẫn điện tốt. Một khối Newobi nặng 8460
- 23:59kg. Neobi được phát hiện vào năm 1801
- 24:02bởi Charles Hchet khi đang phân tích
- 24:04quạng Columbit. Neobium được đặt tên
- 24:06theo nữ thần Newob trong thần thoại Hy
- 24:08Lạp. Neobi được dùng để sản xuất hợp kim
- 24:11siêu bền cho tubin phản lực. Giá một cân
- 24:14New tinh khiết khoảng 1.2
- 24:16triu000đ. Số 42 là molip đen. Tiếng Anh
- 24:19là molip denum ký hiệu là mo là kim loại
- 24:22cứng xám bạc điểm nóng chảy rất cao. Một
- 24:26khối molip đen nặng 10.220 kg. Molipen
- 24:30được phát hiện vào năm 1778 bởi Car
- 24:32Wilhelm Chile khi đang nghiên cứu khoáng
- 24:34chất molip denit. Molip Denum bắt nguồn
- 24:36từ tiếng Hy Lạp Molipdos nghĩa là chì vì
- 24:39nó trông giống chì. Molip đen được dùng
- 24:41để sản xuất hợp kim thép chịu nhiệt, giá
- 24:44một cân Molip đen tinh khiết khoảng
- 24:46500.000đ. Số 43 là Techneti, ký hiệu là
- 24:49TC là kim loại màu xám bạc phóng xạ yếu.
- 24:53Một khối Techneti nặng 11.000 kg.
- 24:55Technti được phát hiện vào năm 1937 bởi
- 24:58caloperiem và Emilio Segre khi đang bắn
- 25:01phá molip đen bằng proton. Technum bắt
- 25:04nguồn từ tiếng Hy Lạp Technetos nghĩa là
- 25:06nhân tạo vì nó là nguyên tố nhân tạo đầu
- 25:08tiên được loài người tạo ra. Techniti
- 25:10được dùng để phục vụ y học hạt nhân giá
- 25:13một cân Techniti tinh khiết khoảng 50
- 25:15triệu đồng. Số 44 là Ruten ký hiệu là RU
- 25:18là kim loại quý màu trắng bạc không bị
- 25:20oxy hóa trong không khí. Một khối Ruten
- 25:23nặng 12.800 800 kg. Ruten được phát hiện
- 25:26vào năm 1844 bởi Carl Kalovic Klaus khi
- 25:29đang phân tích quạng bạch kim Rutenium
- 25:31bắt nguồn từ Rutenia tên Latin của nước
- 25:34Nga. Ruten được dùng để chế tạo điện cực
- 25:36và tiếp điểm điện giá một cân ruti tinh
- 25:39khiết khoảng 60 triệu đồng. Số 45 là
- 25:41Rodi. Ký hiệu là RH là kim loại quý màu
- 25:44trắng bạc sáng bóng phản xạ ánh sáng rất
- 25:47tốt. Một khối Rody nằng 12.100 kg. Rody
- 25:51được phát hiện vào năm 1803 bởi William
- 25:53H. Wallaston khi đang tách từ quạng bạch
- 25:56kim. Rodium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
- 25:58Rodon nghĩa là hoa hồng vì một số muối
- 26:00của nó có màu hồng. Rody được dùng để
- 26:02sản xuất bổ chuyển đổi xúc tác trong ô
- 26:04tô. Giá một cân Rudi tinh khiết khoảng
- 26:06400 triệu đồng. Số 46 là Paladi, ký hiệu
- 26:10là PD là kim loại quý, mềm, dễ rát mỏng,
- 26:13chống ăn mòn tốt. Một khối paladi nặng
- 26:1712.150 kg. Paladi được phát hiện vào năm
- 26:201803 bởi William He Waston khi đang phân
- 26:24tích quạng bạch kim. Paladium được đặt
- 26:26theo tên tiểu hành tinh Palace vừa được
- 26:28phát hiện trước đó. Paladi được dùng để
- 26:30sản xuất xúc tác khí thải, giá một cân
- 26:33paladi tinh khiết khoảng 200 triệu đồng.
- 26:36Số 47 là bạc, tiếng Anh là silver, ký
- 26:38hiệu là Ag. Là kim loại quý màu trắng
- 26:41sáng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất
- 26:43trong các nguyên tố. Một khối bạc nặng
- 26:4510.800 kg. Bạc được biết đến từ thời cổ
- 26:49đại không rõ người phát hiện. Tên gọi
- 26:51Silver bắt nguồn từ tiếng Anh cổ, còn
- 26:53bạc có nguồn gốc từ tiếng Hán cổ. Bạc
- 26:56được dùng để chế tạo linh kiện điện tử
- 26:57và trang sức, giá một cân bạc tinh khiết
- 27:00khoảng 20 triệu đồng. Bạc là nguyên tố
- 27:02dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong tất
- 27:05cả các nguyên tố hơn cả đồng vàng. Có
- 27:07một điều thú vị nữa là bạc có tính kháng
- 27:09khuẩn rất là tốt cho nên người cổ đại
- 27:11thường bỏ một đồng xu bạc vào trong các
- 27:13cái đồ uống hay là sữa để mà khử trùng
- 27:16và bảo quản một cách tự nhiên. Số 48 là
- 27:18Cadimy, ký hiệu là CD là kim loại mềm
- 27:21màu trắng ánh lam độc hại. Một khối
- 27:24Cademi nặng 8480 kg. Cadimi được phát
- 27:27hiện vào năm 1817 bởi Friedreri
- 27:30Strommer. Khi đang phân tích kẽm
- 27:32carbonat, Cardmium bắt nguồn từ Cmia vì
- 27:34nó được tìm thấy cùng với khoáng chất
- 27:36Cmia, một dạng kẽm cacbonat từng được
- 27:38dùng từ thời cổ đại. Cadimi được dùng để
- 27:41sản xuất pin niken Cadimi, giá một cân
- 27:43Kadimi tinh khiết khoảng 800.000đ.
- 27:46Số 49 là Indie, ký hiệu là IN kim loại
- 27:49mềm, ánh bạc khi uốn phát ra tiếng rít
- 27:52nhẹ. Một khối indi nặng 7160 kg. Indie
- 27:56được phát hiện vào năm 1863 bởi Ferdinan
- 27:58R và Heronymus Theodor Rter khi đang
- 28:01phân tích quặng kẽm. Indium bắt nguồn từ
- 28:03Indigo nghĩa là màu tràm vì nó có vạch
- 28:05quang phổ màu chàm. Indie được dùng để
- 28:08sản xuất màn hình tinh thể lỏng, giá một
- 28:10cân Indie tinh khiết khoảng 5 triệu
- 28:12đồng. Số 50 là thiếc, tiếng Anh là tin,
- 28:15ký hiệu là SN là kim loại màu bạc, mềm,
- 28:18dễ rát mỏng, chống rỉ tốt, một khối
- 28:20thiếc nặng 7300 kg. Thiếc được biết đến
- 28:23từ thời cổ đại, không rõ người phát
- 28:25hiện. Tên gọi thiếc có nguồn gốc từ
- 28:27tiếng Hán cổ, còn tin bắt nguồn từ tiếng
- 28:29Anh cổ. Thiếc được dùng để mạ đồ hộp
- 28:31thực phẩm, giá một cân thiếc tinh khiết
- 28:33khoảng 200.000đ.
- 28:35Số 51 là Antimol, tiếng Anh là antimoni.
- 28:38Ký hiệu là SB là á kim giòn màu bạc
- 28:41trắng dẫn điện kém. Một khối antimon
- 28:44nặng 6700 kg. Antimol được biết đến từ
- 28:47thời cổ đại, không rõ người phát hiện.
- 28:49Antimoni bắt nguồn từ tiếng Latinh,
- 28:51trong đó anti là trống, monos là tu sĩ
- 28:54và antimonium nghĩa là chống tu sĩ bởi
- 28:57vì độc tính của nó từng khiến các thầy
- 28:59tư thiệt mạng. Antimol được dùng để sản
- 29:01xuất hợp kim chịu mài mòn, giá một cân
- 29:04antimon tinh khiết khoảng
- 29:06800.000đ. Số 52 là Teluri, ký hiệu là TE
- 29:09là á kim giòn màu ánh kim dẫn điện vừa
- 29:12phải độc hại. Một khối Teruly nặng 6200
- 29:16kg. Teruri được phát hiện vào năm 1782
- 29:19bội Franz Joseph Müller von Richenstein
- 29:21khi đang phân tích quãng vàng. Telurium
- 29:24bắt nguồn từ Telus trong tiếng Latinh
- 29:25nghĩa là trái đất vì nó thường được tìm
- 29:27thấy cùng các khoáng vật chứa kim loại
- 29:29trong lòng đất. Teruri được dùng để sản
- 29:31xuất hợp kim cho pin mặt trời. Giá một
- 29:33cân Teruri tinh khiết khoảng 4 triệu
- 29:35đồng. Số 53 là IOS, tiếng Anh là Iodin,
- 29:38ký hiệu là I là phi kim màu xám tím, dễ
- 29:41thăng hoa, có mùi đặc trưng. Một khối
- 29:44ios nặng 4900 kg. Iost được phát hiện
- 29:48vào năm 1811 bội Bernard Coto khi đang
- 29:51xử lý cho tảo biển với axit. Iodin bắt
- 29:53nguồn từ tiếng Hy Lạp Ioedes, nghĩa là
- 29:55màu tím vì hơi iost màu tím đặc trưng.
- 29:59IOS chiếm một lượng nhỏ trong cơ thể
- 30:00người và có vai trò sản sinh hormôn
- 30:02tuyến giáp. Iost được dùng để sản xuất
- 30:05dược phẩm, giá một cân yost tinh khiết
- 30:07khoảng 2 triệu đồng. Số 54 là xenol, ký
- 30:10hiệu là xe là khí hiếm không màu, không
- 30:13mùi, có khả năng phát sáng khi ion hóa
- 30:15một khối xenol nặng 5,8 kg. Xenol được
- 30:19phát hiện vào năm 1898 bởi William
- 30:21Ramsey và Maurice Travers khi đang tách
- 30:23khí từ không khí lồng. Xenol bắt nguồn
- 30:25từ tiếng Hy Lạp Xenos nghĩa là xa lạ vì
- 30:28nó rất hiếm. Xenol được dùng để sản xuất
- 30:30đèn flash và đèn pha ô tô. Giá một cân
- 30:33xenol tinh khiết khoảng 8 triệu đồng. Số
- 30:3655 là C. Ký hiệu là CS là kim loại kiềm
- 30:39mềm nhất phản ứng mãnh liệt với nước.
- 30:41Màu vàng nhạt. Một khối C nặng 1878 kg.
- 30:46CCI được phát hiện vào năm 1860 bởi
- 30:48Robert Bonson và Gustav Kchov khi đang
- 30:50phân tích nước khoáng. Cesium bắt nguồn
- 30:52từ CUS trong tiếng Latinh nghĩa là màu
- 30:54xanh lam nhạt vì màu quang phổ của nó.
- 30:57CI được dùng để chế tạo đồng hồ nguyên
- 30:59tử. Giá một cân c tinh khiết khoảng 20
- 31:01triệu đồng. C dùng để chế tạo đồng hồ
- 31:04nguyên tử. Đồng hồ có độ chính xác nhất
- 31:06hiện nay với size số chỉ khoảng 1 giây
- 31:08trên hàng triệu năm. Số 56 là Bari, ký
- 31:11hiệu là BA là kim loại mềm màu xám bạc,
- 31:15phản ứng mạnh với nước và không khí. Một
- 31:17khối Bari nặng 3570 kg. Paris được phát
- 31:21hiện vào năm 1808 bởi Humfre Davy khi
- 31:23đang điện phân Barry Chlorua. Barium bắt
- 31:26nguồn từ tiếng Hy Lạp Paris nghĩa là
- 31:28nặng vì các hợp chất của Bari có khối
- 31:30lượng riêng lớn tạo cảm giác nặng khi so
- 31:32với các chất khác. Barry được dùng để
- 31:34chụp X quang đường tiêu hóa. Giá một cân
- 31:36bari tinh khiết khoảng 200.000đ. Số 57
- 31:40là Lantan, tiếng Anh là Lantanum, ký
- 31:42hiệu là LA, là kim loại mềm màu trắng
- 31:45bạc thuộc nhóm đất hiếm. Một khối lan
- 31:47tan nặng 650 kg. Lan được phát hiện vào
- 31:51năm 1839 bởi Carl Gustav Mosander khi
- 31:54đang phân tích Cherit Lantanum bắt nguồn
- 31:56từ tiếng Hy Lạp Lantanin nghĩa là ẩn dấu
- 31:58vì nó được tìm thấy ẩn trong khoáng vật
- 32:00serit và từng bị nhầm lẫn với các nguyên
- 32:02tố khác trong thời gian dài. Lan được
- 32:05dùng để sản xuất kính chuyên dụng và xúc
- 32:06tác lộc dầu. Giá một cân lant tan tinh
- 32:08khiết khoảng 3 triệu đồng. Số 58 là
- 32:11series. Ký hiệu là CE là kim loại đất
- 32:13hiếm màu xám bạc dễ cháy và phản ứng với
- 32:16nước. Một khối series nặng 6850 kg.
- 32:20Series được phát hiện vào năm 1803 bởi
- 32:22Martin Heinrich Club Road, Jon Jacob
- 32:25Bzelios và Wilham Hisinger khi đang
- 32:28nghiên cứu khoáng vật ser. Serium được
- 32:30đặt tên theo tiểu hành tinh Seres vì
- 32:32tiểu hành tinh này được phát hiện gần
- 32:33cùng thời điểm với nguyên tố này. Series
- 32:35được dùng để đánh bóng kính và màn hình,
- 32:37giá một cân series tinh khiết khoảng 1
- 32:40triệu đồng. Số 59 là Praodimi, ký hiệu
- 32:43là PR, là kim loại đất hiếm màu xám bạc.
- 32:46Mềm dễ uốn. Một khối Praodimi nặng 6780
- 32:50kg. Braodimi được phát hiện vào năm 1885
- 32:53bởi Car hour vốn West Park khi đang tách
- 32:56Didimi. Prasodimium bắt nguồn từ tiếng
- 32:58Hy Lạp Prasios nghĩa là xanh lục và
- 33:00Didimos nghĩa là song sinh vì hợp chất
- 33:02của nó có màu xanh. Praodimi được dùng
- 33:04để sản xuất năm châm mạnh. Giá một cân
- 33:06Praodimi tinh khiết khoảng 4 triệu đồng.
- 33:09Số 60 là Neodimi. Ký hiệu là ND là kim
- 33:12loại đất hiếm mềm màu bạc sáng có từ
- 33:14tính mạnh. Một khối Neoimi nặng 7000 kg.
- 33:17Neo Dimi được phát hiện vào năm 1885 bởi
- 33:20Carw Wells Bark khi đang tách Didimium.
- 33:22Tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp Neo
- 33:24nghĩa là mối và Neodimium nghĩa là
- 33:26Didimium mới. Neodimi được dùng để sản
- 33:29xuất nam châm siêu mạnh, giám một cân
- 33:31Neodimi tinh khiết khoảng 5 triệu đồng.
- 33:34Số 61 là Prometh ký hiệu là PM là kim
- 33:37loại phóng xạ không tồn tại tự nhiên với
- 33:39số lượng lớn phát sáng yếu. Một khối
- 33:42Promethy nặng 7200 kg. Prometihi được
- 33:45phát hiện vào năm 1945 bởi Jacob
- 33:47Marinski, Lawrence Glendenin và Charles
- 33:50Coriel khi đang tách sản phẩm phân hạch
- 33:52uranium. Promethium được đặt theo tên
- 33:55Titan Promethelsus trong thần thoại Hy
- 33:57Lạp vì nó tượng trưng cho sức mạnh hạt
- 33:59nhân. Promethy được dùng để sản xuất
- 34:01nguồn điện hạt nhân nhỏ, giá một cân
- 34:03Prometh tinh khiết khoảng 80 triệu đồng.
- 34:06Số 62 là Samari, ký hiệu là SM là kim
- 34:09loại đất hiếm màu bạc xám cũng từ tính
- 34:12trung bình một khối Samari nặng 7110 kg.
- 34:16Samari được phát hiện vào năm 1879 bởi
- 34:19Paul Emel Lecok de Borran khi đang phân
- 34:21tích khoáng chất Samaskit. Samarium được
- 34:24đặt theo tên viên đại tá Nga Samaskii
- 34:26Bikovet, người đã gửi mẫu khoáng vật.
- 34:28Samari được dùng để sản xuất nâm châm
- 34:30Samari Coban, giá một cân Samari tinh
- 34:33khiết khoảng 2.5 triu000đ.
- 34:35Đây là nguyên tố đầu tiên được đặt theo
- 34:37tên của một con người. Số 63 là Eopi, ký
- 34:41hiệu là EU, là kim loại đất hiếm mềm, dễ
- 34:44oxy hóa, phát quang mạnh. Một khối
- 34:46Europe nặng 5200 kg. Europey được phát
- 34:50hiện vào năm 1901 bởi Een Anademas khi
- 34:53đang nghiên cứu hỗn hợp Gadolinit,
- 34:55Europeum được đặt theo tên châu Âu.
- 34:58Europe được dùng để sản xuất màn hình
- 34:59huỳnh quang và đèn LED, giá một cân
- 35:01Europe tinh khiết khoảng 10 triệu đồng.
- 35:04Số 64 là Gadolini. Ký hiệu là GD là kim
- 35:08loại đất hiếm màu trắng bạc có tính tử
- 35:10mạnh ở nhiệt độ thấp. Một khối Golini
- 35:13nặng 7850 kg. Gadolini được phát hiện
- 35:17vào năm 1880 bởi Jean Charles Galisard
- 35:20the Marinac khi đang phân tích hỗn hợp
- 35:21đất hiếm. Gadolinium được đặt theo tên
- 35:24nhà hóa học người Pháp Johan Gadolin.
- 35:26Gadolini được dùng để sản xuất chất
- 35:28tương phản trong trụp cộng hưởng từ. Giá
- 35:30một cân Golini tinh khiết khoảng 3 triệu
- 35:33đồng. Số 65 là Terby, ký hiệu là TB là
- 35:37kim loại đất hiếm mềm, bạc sáng, phát
- 35:40quang màu xanh lục. Một khối Terbi nặng
- 35:428500 kg. Terby được phát hiện vào năm
- 35:461843 bởi K Gustav Mosander khi đang phân
- 35:49tích Etria, Terbium được đặt theo tên
- 35:51làng Etterby ở Thụy Điển, nơi phát hiện
- 35:54ra nó. Terby được dùng để sản xuất màn
- 35:56hình tivi và đèn LED, giá một cân Terby
- 35:59tinh khiết khoảng 6 triệu đồng. Số 66 là
- 36:02Dis Pro. Ký hiệu là DI kim loại đất hiếm
- 36:06màu bạc mềm có tư tính cao. Một khối
- 36:09disposi nặng 85.550 kg. Disposy được
- 36:13phát hiện vào năm 1878 bởi Paul Emilcok
- 36:16de Borran khi đang tách hỗn hợp đất
- 36:18hiếm. Disposium bắt nguồn từ tiếng Hy
- 36:20Lạp Disprocitos nghĩa là khó tiếp cận vì
- 36:23rất khó để tách dysprocy nguyên chất.
- 36:25Disprocy được dùng để sản xuất nam châm
- 36:27chịu nhiệt, giá một cân disposi tinh
- 36:29khiết khoảng 8 triệu đồng. Số 67 là
- 36:32Homi. Ký hiệu là Ho. Là kim loại đất
- 36:35hiếm mềm, màu bạc xám, tự tính rất mạnh.
- 36:38Một khối Hi nặng 8600 kg. H được phát
- 36:42hiện vào năm 1878 bởi Peldor Clever khi
- 36:45đăng nghiên cứu phổ nguyên tử. Hmmum
- 36:47được đặt theo tên thành phố Stockholm
- 36:49Hmm trong tiếng Latin. Hm được dùng để
- 36:52sản xuất năm châm mạnh và laser y tế.
- 36:55Giá một cân Hi tinh khiết khoảng 4 triệu
- 36:57đồng. Homi là nguyên tố có từ tính mạnh
- 36:59nhất trong tất cả các nguyên tố. Số 68
- 37:02là RB, ký hiệu là R là kim loại đất hiếm
- 37:06màu bạc, mềm, hấp thụ neutron tốt, một
- 37:09khối RB nặng 9000 kg. ARB được phát hiện
- 37:13vào năm 1843 bởi Car Gustav Mander khi
- 37:16đang phân tích Eria. Airbium được đặt
- 37:18theo tên làng EB ở Thụy Điển. Airb được
- 37:21dùng để sản xuất các quang khuếch đại
- 37:22tín hiệu. Giá một cân AB tinh khiết
- 37:25khoảng 3.5 triu000 đ. Số 69 là thuly. Ký
- 37:29hiệu là Tu là kim loại đất hiếm hiếm
- 37:31nhất, mềm màu bạc, dễ rát mỏng. Một khối
- 37:34thy nặng 9200 kg. Thul ly được phát hiện
- 37:38vào năm 1879 bởi Per Theodor Clev khi
- 37:41đang phân tích Airbia. Thulium được đặt
- 37:44theo tên Thu Lê, một vùng đất huyền
- 37:46thoại ở phương Bắc. Thul được dùng để
- 37:48sản xuất thiết bị laser y tế, giá một
- 37:51cân thul ly tinh khiết khoảng 15 triệu
- 37:52đồng. Số 70 là EB, ký hiệu là IB. là kim
- 37:57loại đất hiếm mềm, dễ bị oxy hóa, có
- 37:59tính dẫn điện tốt. Một khối ITB nặng
- 38:026800 kg. It được phát hiện vào năm 1878
- 38:06bởi Jin Marinc khi đang nghiên cứu
- 38:08khoáng chất Golinit. Etum được đặt theo
- 38:10tên làng Etter ở Thụy Điển. Et được dùng
- 38:13để sản xuất đồng hồ nguyên tử và vật
- 38:14liệu bán dẫn, giá một cân It tinh khiết
- 38:17khoảng 4 triệu đồng. Số 71 là Luteti, ký
- 38:21hiệu là LU, là kim loại đất hiếm nặng
- 38:23nhất, cứng màu bạc trắng, khó bị oxy
- 38:26hóa. Một khối Luteti nặng 9800 kg.
- 38:29Luteti được phát hiện vào năm 1907 bởi
- 38:32George Ben khi đang phân tích hỗn hợp
- 38:34Ebia. Lutetiu mất nguồn từ Lutetia, tên
- 38:37La tin cổ của thành phố Paris. Luteti
- 38:39được dùng để sản xuất đầu dò PET trong y
- 38:42học hạt nhân, giá một cân Luteti tinh
- 38:44khiết khoảng 20 triệu đồng. Số 72 là
- 38:46Hni, ký hiệu là HF là kim loại cứng màu
- 38:50xám bạc, bền nhiệt và hấp thụ neutron
- 38:52tốt. Một khối HPni nặng 3600 kg. Hne
- 38:56được phát hiện vào năm 1923 bởi D
- 38:58Coaster và George de Heavesy khi đang
- 39:00phân tích Jon. Hafnium bắt nguồn từ
- 39:02Hafnia, tên là tình của thành phố
- 39:04Copenhagen. Hfni được dùng để chế tạo
- 39:07thanh điều khiển lò phản ứng hạt nhân.
- 39:09Giá một cân HF tinh khiết khoảng 6 triệu
- 39:11đồng. Số 73 là Tanto, tiếng Anh là
- 39:14Tantalum. Ký hiệu là TA là kim loại màu
- 39:17xám xanh rất bền và chống ăn mòn cực
- 39:19tốt. Một khối tan tao nặng 16.600 kg.
- 39:23Tanu được phát hiện vào năm 1802 bởi
- 39:25Anders Eberg khi đang phân tích khoáng
- 39:27vật Tantalit. Tantalum được đặt theo tên
- 39:29thần Tantalus trong thần thoại Hy Lạp vì
- 39:31tính chất chơ của nó giống như nó đã bị
- 39:33trừng phạt. Tantao được dùng để sản xuất
- 39:35tụ điện, giá một cân tan khiết khoảng 10
- 39:38triệu đồng. Số 74 là Volf, tiếng Anh là
- 39:41tungsten, ký hiệu là W. Là kim loại rất
- 39:44cứng, có điểm nóng chảy cao nhất trong
- 39:46tất cả các kim loại. Một khối Volf nặng
- 39:4919.250 kg. Volfam được phát hiện vào năm
- 39:531783 bởi Jose Elh và Fausto Elh khi đang
- 39:57phân lập WF. Tên gọi Volf xuất phát từ
- 39:59tiếng Đức nghĩa là bọt thiếc, còn tung
- 40:02stand bắt nguồn từ tiếng Thụy Điển nghĩa
- 40:04là đá nặng vì nó rất nặng. Volfam được
- 40:06dùng để sản xuất dây tóc bóng đen. Giá
- 40:08một cân Volf tinh khiết khoảng 600.000đ.
- 40:11Một điều thú vị về Volf là trong thế
- 40:13chiến hai Đức Quốc xã và phe đồng minh
- 40:16đã điên cuồng tranh nhau mua Volf từ Bồ
- 40:18Đào Nha khiến giá Vfar tăng vọt. Lý do
- 40:21là bởi VFAM được dùng để sản xuất thép
- 40:23siêu cứng cho vũ khí, xe tăng, pháo và
- 40:26động cơ máy bay. Bồ Đào Nha đã giàu lên
- 40:28một cách nhanh chóng chỉ nhờ việc trung
- 40:30lập và bán VFAM cho cả hai phe. Số 75 là
- 40:33Renny, ký hiệu là RE là kim loại quý,
- 40:37hiếm, có điểm nóng chảy cao, màu xám
- 40:39bạc. Một khối Renny nặng 21.000 kg.
- 40:43Renny được phát hiện vào năm 1925 bởi
- 40:45Wantodak, Ida Taki và Otto Berg. Khi
- 40:48đang phân tích Molip Denisit, Renom được
- 40:50đặt theo tên sông Rin ở châu Âu. Renny
- 40:53được dùng để sản xuất hợp kim chịu nhiệt
- 40:54cho turbin phản lực, giá một cân Renny
- 40:56tinh khiết khoảng 70 triệu đồng. Số 76
- 40:59là Osmi. Ký hiệu là OS là kim loại đặc
- 41:02nhất rất cứng màu xanh xám giòn. Một
- 41:06khối Osmi nặng 2 kg. Osmi được phát hiện
- 41:10vào năm 1803 bởi Smithson Tenan. Khi
- 41:13đang phân tích cặn không tan từ quạng
- 41:15bạch kim. Osmium bắt nguồn từ tiếng Hy
- 41:17Lạp Osme nghĩa là mùi vì có mùi đặc
- 41:19trưng. Osmi được dùng để chế tạo ngòi
- 41:21bút và thiết bị đồ chính xác. Giá một
- 41:23cân Osmi tinh khiết khoảng 60 triệu
- 41:25đồng. Số 77 là Id. Ký hiệu là IR là kim
- 41:29loại rất cứng, bền, không bị ăn mòn, có
- 41:32ánh bạc sáng. Một khối Iridi nặng 2
- 41:34vạn2600 kg. Iridi được phát hiện vào năm
- 41:3718037 bởi Smithson Tenanton khi đang
- 41:40phân lập quạng bạch kim. Iridium bắt
- 41:42nguồn từ tiếng Hy Lạp Iris, nghĩa là cầu
- 41:44vồng vì muối của nó có nhiều màu sắc.
- 41:46Iridi được dùng để sản xuất hợp kim siêu
- 41:48bền và đầu bút cao cấp. Giá một cân
- 41:50Iridi tinh khiết khoảng 80 triệu đồng.
- 41:53Số 78 là Platin hay còn gọi là bạch kim.
- 41:56Tiếng Anh là Platinum, ký hiệu là PT là
- 41:59kim loại quý, mềm, bền và chơi với hóa
- 42:02chất. Một khối Platin nặng 2 vạn 1000
- 42:05kg. Platin được biết đến từ thế kỷ 18,
- 42:08được người Tây Ban Nha phát hiện ở châu
- 42:10Mỹ. Platinum bắt nguồn từ tiếng Tây Ban
- 42:12Nha Platina nghĩa là bạc vụn vì người
- 42:14Tây Ban Nha lần đầu phát hiện ra nó ở
- 42:16Nam Mỹ và thấy nó trông giống bạc nhưng
- 42:18rất khó nung chảy. Platin được dùng để
- 42:20chế tạo bộ chuyển đổi khí thải ô tô, giá
- 42:23một cân Platin tinh khiết khoảng 40
- 42:25triệu đồng. Số 79 là vàng, tiếng Anh là
- 42:28gold, ký hiệu là AU là kim loại quý, có
- 42:31màu vàng đặc trưng, mềm, dễ uốn, không
- 42:34bị oxy hóa. Một khối vàng nặng vạn. Kg.
- 42:38Vàng được biết đến từ thời cổ đại, không
- 42:41rõ người phát hiện. Tên gọi vàng có
- 42:42nguồn gốc từ tiếng Việt cổ, còn Gold bắt
- 42:45nguồn từ tiếng Đức Cổ. Vàng được dùng để
- 42:47sản xuất trang sức và lưu trữ giá trị,
- 42:49giá một cân vàng tinh khiết khoảng 2 tỷ
- 42:51đồng. Cơ thể người trung bình chứa
- 42:53khoảng 0,2 micrg vàng. chủ yếu là trong
- 42:56máu. Và nếu gom số vàng của cả 8 tỷ
- 42:59người trên trái đất lại thì chúng ta sẽ
- 43:01được khoảng 1,6 tấn vàng bằng một khối
- 43:03lập phương cạnh khoảng 27 cm. Cách này
- 43:07thì không hiệu quả về mặt kinh tế lắm
- 43:09cho nên là người ta không làm. Số 80 là
- 43:12Thủy Ngân. Tiếng Anh là Mercury, ký hiệu
- 43:15là HG là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở
- 43:18điều kiện thường, màu bạc, nặng và rất
- 43:20độc. Một khối thủy ngân nặng 13.600 kg.
- 43:24Thủy ngân được biết đến từ thời cổ đại,
- 43:26không rõ người phát hiện. Tên gọi Thủy
- 43:28Ngân có nghĩa là bạc lỏng trong tiếng
- 43:29Hán Việt. Còn Mercury bắt nguồn từ tên
- 43:32thần đưa tin Mercurius trong thần thoại
- 43:34La Mã. Vì nguyên tố này di chuyển linh
- 43:36hoạt và nhanh như vị thần đưa tin. Thủy
- 43:38ngân được dùng để sản xuất thiết bị đo
- 43:40nhiệt độ và áp suất. Giá một cân thủy
- 43:42ngân tinh khiết khoảng 1 triệu đồng. Số
- 43:4481 là Tali, tiếng Anh là Talium, ký hiệu
- 43:47là TL. Là kim loại mềm, màu xám, rất
- 43:51độc, dễ oxy hóa khi để ngoài không khí.
- 43:54Một khối tali nặng 1 vạn 1800 kg. Tali
- 43:57được phát hiện vào năm 1861 bởi William
- 44:00Crooks khi đang phân tích bùn axit
- 44:02supuric. Thium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
- 44:04thaos nghĩa là nhánh cây xanh vì quang
- 44:06phổ của nó có vạch màu xanh lục. Tali
- 44:09được dùng để sản xuất cảm biến hồng
- 44:10ngoại giá một cân tali tinh khiết khoảng
- 44:124 triệu đồng. Số 82 là chì, tiếng Anh là
- 44:16LED, ký hiệu là PB là kim loại nặng,
- 44:19mềm, màu xám xanh, dễ tạo hình, độc hại.
- 44:22Một khối chì nặng
- 44:2411.380 kg. Chi được biết đến từ thời cổ
- 44:27đại, không rõ người phát hiện. Tên gọi
- 44:29chỉ có nguồn gốc từ tiếng Hán, còn LED
- 44:31bắt nguồn từ tiếng Anh cổ. Chì được dùng
- 44:33để sản xuất ắc quy giá một cân chì tinh
- 44:36khiết khoảng 50.000đ. Số 83 là Bitmood,
- 44:39tiếng Anh là Bitmood, ký hiệu là BI là
- 44:42kim loại nặng, giòn. có ánh cầu vồng khi
- 44:44oxy hóa không độc. Một khối Bood nặng
- 44:479800 kg. Bitmood được biết đến từ thế kỷ
- 44:5115. Không rõ người phát hiện. Bitmood
- 44:53bắt nguồn từ tiếng đúc WMood nghĩa là
- 44:55quạng trắng vì quạng của nó có màu sáng.
- 44:57Bitmood được dùng để sản xuất hộp kim
- 44:59nóng chảy thấp. Giá một cân Bí Mood tinh
- 45:01khiết khoảng 600.000đ. Số 84 là Poloni.
- 45:05Ký hiệu là PO là nguyên tố phóng xạ màu
- 45:08bạc cực độc. Một khối Poloni nặng 9200
- 45:12kg. Poloni được phát hiện vào năm 1898
- 45:15bởi Marie và Pierre Curi khi đang nghiên
- 45:18cứu quạng Urani, Polonium được đặt theo
- 45:20tên đất nước Balan, quê hương của nhà
- 45:22vật lý Marie Curi. Poloni được dùng để
- 45:25cung cấp nguồn nhiệt hạt nhân cho các
- 45:26thiết bị không gian. Giá một cân Poloni
- 45:29tinh khiết khoảng 500 triệu đồng. Số 85
- 45:31là Astatin, ký hiệu là AT là nguyên tố
- 45:34halogen phóng xạ, màu sẫm hiếm nhất
- 45:37trong nhóm. Một khối Asatin nặng 7000
- 45:40kg. Astatin được phát hiện vào năm 1940
- 45:43bởi Dow CON, Kenneth Maker và Emilio Sr
- 45:46khi đang bắn phá Bitmood bằng hạt Alpha.
- 45:49Astatin bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
- 45:50Astatos nghĩa là không ổn định vì nó tồn
- 45:52tại trong thời gian rất ngắn. Astatin
- 45:55được dùng để điều trị ung thư tuyến
- 45:56giáp, giá một cân asstatin tinh khiết
- 45:58gần như không xác định được do quá hiếm.
- 46:01Số 86 là Radon, ký hiệu là RN là khí
- 46:04hiếm phóng xạ không màu, không mùi, sinh
- 46:07ra từ phân dã urani, một khối Radon nặng
- 46:109,8 kg. Radon được phát hiện vào năm
- 46:131890 bởi Friedrich N khi đang nghiên cứu
- 46:17sự phân dã của Rad. Radon bắt nguồn từ
- 46:20tên của Rad, nguyên tố mẹ của nó. Radon
- 46:23được dùng để nghiên cứu phóng xạ và khí
- 46:25đĩa chất, giá một cân Radon tinh khiết
- 46:27khoảng 10 triệu đồng. Số 87 là Francy,
- 46:31ký hiệu là FR, là kim loại kiềm phóng xạ
- 46:33hiếm nhất trong nhóm. Một khối Francy
- 46:36nặng 1800 kg. Fran được phát hiện vào
- 46:39năm 1939 bởi Magu Rid Per khi đang
- 46:41nghiên cứu chuỗi phân actini. Francium
- 46:44được đặt theo tên nước Pháp. Franc được
- 46:46dùng để nghiên cứu hạt nhân. Giá một cân
- 46:49Francis tinh khiết gần như không xác
- 46:51định được do cục hiếm.
- 46:53Số 88 là Radi, ký hiệu là RA là kim loại
- 46:57kiềm thổ phóng xạ phát sáng trong bông
- 46:59tối. Một khối radi nặng 5500 kg. Radi
- 47:02được phát hiện vào năm 1898 bởi Mari và
- 47:05Pier Curry khi đang phân tích quạng
- 47:07Urani, Radium bắt nguồn từ tiếng Latin
- 47:09Radius, nghĩa là tia sáng vì nó phát ra
- 47:11phóng xạ. Radi được dùng để nghiên cứu y
- 47:14học phóng xạ, giá một cân radi tinh
- 47:16khiết khoảng 1 tỷ đồng. Vào đầu thế kỷ
- 47:1820, người ta phát hiện rằng radi phát
- 47:21sáng trong bóng tối nên cho rằng nó có
- 47:22năng lượng sống kỳ diệu và có thể tăng
- 47:24cường sinh lực, chữa bệnh hay làm đẹp
- 47:27nên nó được thêm vào kem đánh răng, mỹ
- 47:29phẩm, nước khoáng và nhiều thứ khác. Thế
- 47:31nhưng mà sau một thời gian thì người ta
- 47:32phát hiện ra là nó có phóng xạ. Thế là
- 47:35dần dần nó đã bị cấm sử dụng. Số 89 là
- 47:38Actini, ký hiệu là AC, là kim loại phóng
- 47:41xạ có thể phát sáng trong bóng tối. Một
- 47:44khối Actini nặng 1 v800 kg. Actini được
- 47:48phát hiện vào năm 1899 bởi Andre Luis
- 47:51Deb khi đang nghiên cứu quạng Urani,
- 47:54Actinium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp
- 47:56Actinos nghĩa là tia sáng. Actini được
- 47:58dùng để sản xuất nguồn neutron di động,
- 48:00giá một cân Actini tinh khiết khoảng 3
- 48:02tỷ
- 48:03đồng. Số 90 là Tory, ký hiệu là TH, là
- 48:08kim loại phóng xạ yếu màu bạc trắng,
- 48:11mềm, dễ uấn. Một khối Tory nặng 1 kg.
- 48:16Thory được phát hiện vào năm 1828 bởi
- 48:18John Jacob Bzelius khi đang nghiên cứu
- 48:21khoáng vật từ Na Uy, Thorium được đặt
- 48:23theo tên thần sấm Tho trong thần thoại
- 48:25Bắc Âu. Thori được dùng để sản xuất
- 48:27nhiên liệu hạt nhân thay thế urani. Giá
- 48:29một cân Tori tinh khiết khoảng 1 triệu
- 48:31đồng. Số 91 là Protactini, ký hiệu là
- 48:35PEA, là kim loại phóng xạ màu bạc sáng,
- 48:38một khối Protactini nặng 1 vạn 9.000 kg.
- 48:41Protaktini được phát hiện vào năm 1913
- 48:44bởi Cimir Fajan và Oswan Helmut Ging khi
- 48:47đang nghiên cứu chuỗi phân dã của Tory.
- 48:49Protctinium bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp,
- 48:51trong đó Protos nghĩa là trước vì nó là
- 48:54nguyên tố tiền thân của Actini. Giá một
- 48:56cân Protactini tinh khiết khoảng 8 tỷ
- 48:58đồng. Số 92 là Urani. Ký hiệu LU là kim
- 49:02loại phóng xạ nặng, màu bạc xám, có khả
- 49:05năng phân hạch hạt nhân. Một khối Urani
- 49:07nặng
- 49:0818.950 kg. Urani được phát hiện vào năm
- 49:121789 bởi Martin Heinrich Clot khi đang
- 49:15phân tích khoáng chất Beach Blend.
- 49:17Uranium được đặt theo tên sao thiên
- 49:18vương Uranus. Urani được dùng để sản
- 49:21xuất nhiên liệu cho nhà máy điện hạt
- 49:22nhân. Giá một cân Urani tinh khiết
- 49:24khoảng 3 triệu đồng. Số 93 là Neptuni.
- 49:28Ký hiệu là NP là kim loại phóng xạ sinh
- 49:30ra từ phản ứng trong lò hạt nhân. Một
- 49:32khối Neptuni nặng 2 vạn kg. Neptuni được
- 49:35phát hiện vào năm 1940 bởi Edwin
- 49:37Mcmanilan và Philip Abelson khi đang bắn
- 49:40phá Urani bằng Neutron. Neptunium được
- 49:42đặt theo tên sao Hải Vương, nằm sau sao
- 49:45Thiên Vương. Neptuni được dùng để nghiên
- 49:47cứu nhiên liệu hạt nhân, giá một cân
- 49:49Neptuni tinh khiết khoảng 6 tỷ đồng. Số
- 49:5294 là Plutoni. Ký hiệu là PU, là kim
- 49:55loại phóng xạ mạnh, sáng bạc, dễ cháy,
- 49:58tự phát nhiệt. Một khối Plutoni nặng
- 50:0019.800 kg. Plutoni được phát hiện vào
- 50:03năm 1940 bởi Glenberg và cộng sự khi
- 50:06đang phân tích phản ứng phân hạch.
- 50:08Plutonium được đặt theo tên sao Diêm
- 50:09Vương. Plutoni được dùng để chế tạo vũ
- 50:12khí hạt nhân và lò phản ứng, giám một
- 50:14cân Plutoni tinh khiết khoảng 30 tỷ
- 50:16đồng. Số 95 là Americi, ký hiệu là AM,
- 50:20là kim loại phóng xạ có ánh bạc, nhân
- 50:22tạo phát sáng yếu. Một khối Americi nặng
- 50:2518.500 kg. Americ hiện vào năm 1944 bởi
- 50:30GlennG và cộng sự khi đang phân tích sản
- 50:32phẩm từ Pluton. Aersium được đặt theo
- 50:35tên Châu Mỹ. Americ dùng để sản xuất đầu
- 50:38giò khói báo cháy. Giá một cân Americi
- 50:40tinh khiết khoảng 50 tỷ đồng. Số 96 là
- 50:43Curi. Ký hiệu là CM là kim loại phóng xạ
- 50:47mạnh phát sáng màu hồng trong bóng tối.
- 50:49Một khối curi nặng 18.000 kg. Curi được
- 50:53phát hiện vào năm 1944 bởi Albert Georo,
- 50:56Glenbox và R James khi đang nghiên cứu
- 50:59sản phẩm phân hạch Plutony. Curium được
- 51:01đặt theo tên hai nhà khoa học Mary Curi
- 51:04và Pier Curri. Curi được dùng để sản
- 51:06xuất nguồn nhiệt cho tàu không gian, giá
- 51:08một cân curi tinh khiết khoảng 100 tỷ
- 51:10đồng. Số 97 là Berkley, ký hiệu là BK là
- 51:14kim loại phóng xạ nhân tạo, sáng bạc, dễ
- 51:16bị oxy hóa. Một khối Berk nặng 17.000
- 51:20kg. Berkley được phát hiện vào năm 1949
- 51:22bởi Glen Seborg và cộng sự khi đang bân
- 51:25phá Americ hạt Alpha. Berkeleum được đặt
- 51:28theo tên Đại học Bách Khoa Hà Nội, à
- 51:29nhầm đại học California ở Berkley.
- 51:32Berkeley được dùng để tổng hợp nguyên tố
- 51:34siêu nặng. Giá một cân Berkny tinh khiết
- 51:36khoảng 200 tỷ đồng. Số 98 là California,
- 51:40ký hiệu là CF, là kim loại phóng xạ
- 51:43mạnh, nhân tạo, phát neon cường độ cao.
- 51:46Một khối Californi nặng 17.200 kg.
- 51:49California được phát hiện vào năm 1950
- 51:51bởi GlennG và cộng sự khi đang bận phá
- 51:54kuri bằng hạt Alpha. Californium được
- 51:56đặt theo tên bang California của Mỹ.
- 51:59California được dùng để phát hiện mỏ
- 52:01vàng và nước ngầm. Giá một cân
- 52:03California tinh khiết khoảng 1000 tỷ
- 52:05đồng. Số 99 là Einstein ký hiệu là ES là
- 52:10kim loại phóng xạ mềm, phát sáng nhẹ,
- 52:13nhân tạo. Một khối Einstein nặng 17.500
- 52:16kg. Anh Stanny được phát hiện vào năm
- 52:181952 bởi Albert Yoso và cộng sự khi đang
- 52:21phân tích bụi từ vụ nổ bom hydro. Ein
- 52:24Stanium được đặt theo tên nhà bác học
- 52:26Albert Einstein. Einstein được dùng để
- 52:28nghiên cứu vật lý hạt nhân giá một cân
- 52:30Einstein tinh khiết khoảng 2000 tỷ đồng.
- 52:33Số 100 là Fermy, ký hiệu là FM là kim
- 52:37loại phóng xạ nhân tạo khó điều chế, chỉ
- 52:39tồn tại trong điều kiện đặc biệt. Một
- 52:41khối Fermy nặng 17.800 kg. Fermy được
- 52:45phát hiện vào năm 1952 bởi Albert Georso
- 52:48và cộng sự khi đang phân tích sản phẩm
- 52:49từ vũ nổ bom hydro Fermium được đặt theo
- 52:52tên nhà vật lý Enrico Fermy. Số 101 là
- 52:55Mendelev ký hiệu là MD là kim loại phóng
- 52:58xạ nhân tạo, mềm sáng bạc rất hiếm. Một
- 53:02khối Mendelevi nặng 18.000 kg. Mendelevi
- 53:05được phát hiện vào năm 1955 bởi Albert
- 53:08Georso và cộng sự khi đang bann phá
- 53:10Einstein bằng hạt Alpha. Mendeleevium
- 53:12được đặt theo tên nhà hóa học Demitri
- 53:14Mendeleev, người lập ra bảng tuần hoàn.
- 53:16Mendelevi là một trong những nguyên tố
- 53:18hiếm hoi được đặt tên để dininh danh
- 53:20người đóng góp lớn trong ngành hóa học.
- 53:22Mặc dù người đó không phải là người tìm
- 53:24ra nguyên tố này. Số 102 là Nobel, ký
- 53:27hiệu là NO là kim loại phóng xạ nhân tạo
- 53:30sáng bạc, không tồn tại trong tự nhiên.
- 53:33Một khối Nobeli nặng 18.300 kg. Nobelli
- 53:36được phát hiện vào năm 1958 bởi nhóm nhà
- 53:39khoa học Liên Xô và Mỹ độc lập khi đang
- 53:41nghiên cứu phản ứng hạt nhân. Nobelium
- 53:43được đặt theo tên Alfred Nobel, người
- 53:45sáng lập giải Nobel. Số 103 là Laorency,
- 53:49ký hiệu là LR. Là kim loại phóng xạ nhân
- 53:52tạo rất hiếm, có chu kỳ sống ngắn. Một
- 53:55khối Lacy nặng 18.600 kg. Lacy được phát
- 54:00hiện vào năm 1961 bởi Albert Gosso và
- 54:02cộng sự khi đang bạn phá California bằng
- 54:04hạt B. Laurencium được đặt theo tên
- 54:07Ernest Lawrence, người phát minh máy gia
- 54:08tốc Cyclon. Số 104 là Rutfodium, ký hiệu
- 54:13là RF là nguyên tố siêu nặng nhân tạo,
- 54:15phóng xạ tồn tại rất ngắn. Một khối
- 54:18Rutherf nặng 19.000 kg. Rutf được phát
- 54:22hiện vào năm 1969 bởi các nhà khoa học
- 54:24Liên Xô và Mỹ khi đang nghiên cứu va
- 54:26chạm hạt nhân. Rutherforium được đặt
- 54:28theo tên nhà vật lý Ernest Rutherford.
- 54:31Số 105 là Dubney, ký hiệu là DB là
- 54:34nguyên tố phóng xạ siêu nặng, nhân tạo,
- 54:36sống rất ngắn. Một khối Dubny nặng
- 54:3919.300 kg. Dubni được phát hiện vào năm
- 54:421970 bởi viện nghiên cứu hạt nhân Dubna.
- 54:45Dubnium được đặt theo tên thành phố
- 54:46Dubna của Nga. Số 106 là CBUM, ký hiệu
- 54:50là SG là nguyên tố phóng xạ siêu nặng.
- 54:53Một khối Sibogi nặng 19.600 kg. Sibogi
- 54:57được phát hiện vào năm 1974 bởi các nhà
- 54:59khoa học Mỹ và Liên Xô. Sibogi được đặt
- 55:01theo tên nhà hóa học Glenberg. Số 17 là
- 55:05Borium, ký hiệu là BH là nguyên tố phóng
- 55:07xạ siêu nặng. Một khối B nặng 2 vạn kg.
- 55:11Bor được phát hiện vào năm 1981 bởi các
- 55:13nhà khoa học Liên Xô và Đức. Borium được
- 55:15đặt theo tên nhà vật lý Neil Sport. Số
- 55:18108 là Hasium. Ký hiệu là HS là nguyên
- 55:21tố phóng xạ siêu nặng. Một khối Hi nặng
- 55:2322000 kg. Hasihi được phát hiện vào năm
- 55:261984 bởi các nhà khoa học Đức. Hasum
- 55:29được đặt theo tên vùng Hen của Đức. Số
- 55:31109 là Minory. Ký hiệu là MT là nguyên
- 55:35tố phóng xạ siêu nặng tồn tại chỉ vài
- 55:37mây. Một khối minory nặng 2 vạn 3000 kg.
- 55:41Minary được phát hiện vào năm 1982 bởi
- 55:43các nhà khoa học Đức khi đang va chạm
- 55:45bít mút với sắt minorium được đặt theo
- 55:47tên nhà vật lý nữ list Miner. Số 110 là
- 55:51Damstati, ký hiệu là DS là nguyên tố
- 55:54phóng xạ siêu nặng. Một khối Damstati
- 55:57nặng 2 vạn 3200 kg. Damstati được phát
- 56:00hiện vào năm 1994 bởi các nhà khoa học
- 56:02Đức. Damstatium được đặt tên theo thành
- 56:05phố Damstart của Đức. Số 111 là Ronenny,
- 56:09ký hiệu là RG là nguyên tố phóng xạ siêu
- 56:13nặng. Một khối Reganny nặng 2 vạn 3.500
- 56:16kg. Regenny được phát hiện vào năm 1994
- 56:19bởi các nhà khoa học Đức khi đang bật
- 56:20phá Bit Mood bằng niken. Regenny được
- 56:23đặt theo tên nhạc khoa học Vham Rengen,
- 56:25người phát hiện ra tia X. Số 112 là
- 56:28Copenicy, ký hiệu là CN là nguyên tố
- 56:31phóng xạ siêu nặng. Một khối Copenichi
- 56:33nặng 23800 kg. Copenicy được phát hiện
- 56:37vào năm 1996 bởi các nhà khoa học Đức.
- 56:39Copenici được đặt theo tên nhà thiên văn
- 56:41học Nicolas Copenicus. Số 113 là nih ký
- 56:45hiệu là NH là nguyên tổ phóng xạ siêu
- 56:47nặng. Một khối nih nặng 2 vạn4000 kg.
- 56:50Nih được phát hiện vào năm 2004 bởi viện
- 56:53nghiên cứu Ren của Nhật Bản khi đang bắn
- 56:55phá být mút bằng kẽm. Ni được đặt theo
- 56:57từ nih trong tiếng Nhật nghĩa là Nhật
- 56:59Bản. Đây là nguyên tố đầu tiên và duy
- 57:02nhất do người Á Đông tìm ra. Số 114 là
- 57:06Flerovi. Ký hiệu là FL là nguyên tố
- 57:08phóng xạ siêu nặng có thể có tính chất
- 57:10kim loại hoặc là khí chơ. Một khối
- 57:12Ferovi nặng 2 kg. Flerovi được phát hiện
- 57:17vào năm 1998 bởi các nhà khoa học Mỹ và
- 57:19Nga. Flerovium được đặt theo tên nhà vật
- 57:22lý Georch Flerov. Số 115 là Moskovi. Ký
- 57:26hiệu là MC là nguyên tố phóng xạ siêu
- 57:28nặng. Một khối Moscovi nặng 2 vạn4.500
- 57:32kg. Moscovi được phát hiện vào năm 2003
- 57:34bởi viện Dubna và viện Livermore khi
- 57:36đang bàn phá
- 57:38Americi. Moscovium được đặt theo tên thủ
- 57:41đô Moscova của Nga, nơi đạt viện Dubna.
- 57:44Số 116 là Liverpori. Ký hiệu là LV là
- 57:47nguyên tố phóng xạ siêu nặng, tính chất
- 57:49chưa rõ ràng. Một khối Livermori nặng
- 57:522800 kg. Liverpmorii được phát hiện vào
- 57:55năm 2000 bởi viện Dubna và Livermore.
- 57:57Liverpmoriium được đặt theo tên phòng
- 57:59thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore
- 58:01của Mỹ. Số 117 là Tennessin. Ký hiệu là
- 58:05TS là nguyên tố phóng xạ siêu nặng thuộc
- 58:07nhóm halogen. Một khối Tennessin nặng 2
- 58:10vạn 5000 kg. Tennessin được phát hiện
- 58:12vào năm 2010 bởi sự hợp tác giữa Nga và
- 58:15Mỹ khi bàn phá Benkiy bằng canxi.
- 58:17Tennessin được đặt theo tên bang
- 58:19Tennessee của Mỹ. Số 118 là Oganeson. Ký
- 58:23hiệu là OG là nguyên tố khí phóng xạ
- 58:25mạnh siêu nặng có thể có tính kim loại.
- 58:28Một khối Organison nặng 2 vạn 5300 kg.
- 58:31Organison được phát hiện vào năm 2002
- 58:33bởi viện Dubna và viện Livermore khi
- 58:35đang bắn phá California bằng canxi.
- 58:38Organison được đặt theo tên nhà vật lý
- 58:40Nga Zuri Oganesian. Đây là nguyên tố
- 58:42cuối cùng trong bảng tuồn hoàn tính đến
- 58:44thời điểm hiện tại đánh dấu cái giới hạn
- 58:46của tri thức con người về thế giới vật
- 58:47chất. Tuy nhiên, liệu tất cả đã dừng lại
- 58:50ở đó còn bao nhiêu nguyên tố nữa đang
- 58:52đợi chúng ta khám phá ra? Trang Tử có
- 58:55câu: "Thiên địa chi đại, vạn vật chi
- 58:58quảng, nhân năng chi kỳ, kỷ nhi dĩ hồn."
- 59:01Có nghĩa là trời đất rộng lớn, muôn vật
- 59:04bao la, con người làm sao biết hết được.
- 59:07118 nguyên tố có thể chưa phải là điểm
- 59:09kết thúc mà biết đâu chỉ là bước khởi
- 59:11đầu trong hành trình dài hơn của trí
- 59:13thực nhân loại. Thế giới vật chất thật
- 59:14rộng lớn vượt xa khỏi những gì đôi mắt
- 59:17ta có thể nhìn thấy giữa vũ trụ bao la
- 59:19này. Chúng ta những con người với bao hỉ
- 59:22nộ ái ố với những khát vọng và nỗi buồn
- 59:24suy cho cùng cũng chỉ là những tổ hợp
- 59:26tạm thời của một vài nguyên tố mà thôi.
- 59:29Nhưng chính sự tạm thời và mong manh ấy
- 59:31lại khiến cho từng khoảnh khắc tồn tại
- 59:33trở nên thật kỳ diệu. Kể ra thì đúng là
- 59:35kỳ diệu thật.
- 59:37Bạn xem video này của tôi thì cũng giống
- 59:39như là một đống nguyên tố, đang xem một
- 59:41đống nguyên tố khác nói về các nguyên tố
- 59:43mà thôi. Hãy ủng hộ mình một nút like,
- 59:47một bình luận và một nút đăng ký nhá để
- 59:49chúng ta có thể gặp lại nhau trong tương
- 59:51lai giữa vũ trụ bao la
- 59:54này. Xin chào
- 59:57[âm nhạc]
About this transcript
This page contains the full transcript of 118 Nguyên Tố Hoá Học by Bienac, generated from the public captions YouTube serves with the video. The transcript has 11,316 words across 1,388 segments, with the original timestamps preserved so you can click any line to jump to that moment in the embedded player.
What you can do with it
Use the transcript to take notes, quote the speaker, build a study guide, generate a summary with ChatGPT or Claude via the YouTube Summary tool, or export it as a timed subtitle file with YouTube to SRT. You can also re-open it in the transcriber to translate the transcript into 100+ languages.
Free YouTube transcript tool
YouTube2Text is a free YouTube transcript generator — no signup, no daily limit. Paste any YouTube link and get the full transcript instantly, with timestamps, click-to-jump, translation to 100+ languages, AI prompts for ChatGPT, Claude, and Gemini, and exports to TXT, SRT, VTT, or Markdown.